Tóm tắt nhanh (cập nhật 10/09/2026): Honda SH150i nhập khẩu từ Ý đang được một số cửa hàng xe nhập niêm yết khoảng 215–244 triệu đồng, trong khi SH160 của Honda Việt Nam có giá bán lẻ đề xuất từ 95,29 triệu đồng. Khi nhập khẩu nguyên chiếc, xe chịu ba loại thuế: thuế nhập khẩu 75% (hoặc 9,3% năm 2026 nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi EVFTA), thuế tiêu thụ đặc biệt 20% và thuế giá trị gia tăng 10%, đồng thời phải được chứng nhận chất lượng tại cơ quan trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. Xe mô tô đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu.
1. Bảng giá xe SH 150i nhập khẩu Ý mới nhất 2026
1.1 Giá SH150i nhập Ý theo phiên bản
Bảng dưới tổng hợp giá niêm yết công khai trên website của một số cửa hàng xe nhập. Đây là giá tham khảo do cửa hàng công bố, có thể thay đổi theo màu xe, thời điểm và chương trình bán hàng.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Nguồn |
|---|---|---|
| SH150i Ý HMR 2026 | 215.000.000 đ | hondamotor.vn, bảng giá cập nhật ngày 07/07 (giá giao hồ sơ hải quan) |
| SH150 Vetro Green 2025 (giới hạn 500 xe) | 220.000.000 đ | hondamotor.vn, như trên |
| SH150i Ý Special 2026 | 228.000.000 đ | hondamotor.vn, như trên |
| SH150i Ý Sporty 2026 | 228.000.000 đ | hondamotor.vn, như trên |
| SH150 Vetro Blue 2026 | 235.000.000 đ | hondamotor.vn, như trên |
| Honda Nhập Khẩu SH Vetro 150i Ý | 244.000.000 đ | xemayvinhtruong.vn, trang sản phẩm |
Khảo sát ngày 10/09/2026. Giá cửa hàng công bố có thể chưa gồm lệ phí trước bạ và phí đăng ký biển số.

SH 150i
1.2 So sánh với SH160 của Honda Việt Nam
Giá bán lẻ đề xuất do Honda Việt Nam công bố, áp dụng từ ngày 01/07/2026:
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
| SH160 | Giá bán lẻ đề xuất |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | 95.290.000 đ |
| Cao cấp | 102.790.000 đ |
| Đặc biệt | 103.990.000 đ |
| Thể thao | 104.490.000 đ |
Nguồn: honda.com.vn, thông báo điều chỉnh giá bán lẻ đề xuất từ ngày 01/07/2026; khảo sát ngày 10/09/2026.
Ở thời điểm khảo sát, giá niêm yết SH150i nhập Ý cao hơn khoảng 2 đến 2,6 lần giá bán lẻ đề xuất của SH160, tùy phiên bản đem so.
2. Thuế nhập khẩu xe SH 150i: mã HS và 3 loại thuế
2.1 Mã HS và thuế nhập khẩu
Xe tay ga dùng động cơ đốt trong, dung tích xi lanh trên 50 cc đến 250 cc, nhập khẩu nguyên chiếc (không phải dạng CKD) thuộc phân nhóm 8711.20. Mã chi tiết xác định theo dung tích xi lanh ghi trên tài liệu kỹ thuật của xe:
| Mã HS | Mô tả | Thuế NK ưu đãi | Thuế NK EVFTA năm 2026 |
|---|---|---|---|
| 8711.20.94 | Xe mô tô khác, kể cả xe scooter: dung tích xi lanh trên 150 cc nhưng không quá 200 cc | 75% | 9,3% |
| 8711.20.95 | Xe mô tô khác, kể cả xe scooter: dung tích xi lanh trên 200 cc nhưng không quá 250 cc | 75% | 9,3% |
| 8711.20.96 | Xe mô tô khác, kể cả xe scooter: loại khác | 75% | 9,3% |
Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP (thuế nhập khẩu ưu đãi) và Phụ lục II Nghị định 116/2022/NĐ-CP (thuế EVFTA, cột năm 2026). Rà soát ngày 10/09/2026.
2.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 20%
Theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³ chịu thuế suất 20%.
2.3 Thuế giá trị gia tăng 10%
Thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15. Chính sách giảm còn 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 (từ 01/07/2025 đến 31/12/2026) không áp dụng cho hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng), nên xe trên 125 cm³ vẫn chịu 10%. Với hàng nhập khẩu, giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (điểm b khoản 1 Điều 7).
2.4 Khi nào được hưởng thuế EVFTA
Mức 9,3% năm 2026 là thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA, chỉ áp dụng khi lô hàng đáp ứng các điều kiện tại Nghị định 116/2022/NĐ-CP; nếu không đáp ứng, thuế nhập khẩu tính theo mức ưu đãi 75%. Cùng biểu thuế này, mức EVFTA của các dòng trên năm 2025 là 18,7%.
3. Thủ tục nhập khẩu xe SH 150i nguyên chiếc
3.1 Chỉ được nhập khẩu xe chưa qua sử dụng
Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 05/09/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP) quy định danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu tại Phụ lục I. Mục II, STT 6 gồm “hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng”, trong đó có nhóm xe đạp, mô tô, xe gắn máy.
3.2 Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Xe nhập khẩu phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT (hiệu lực 01/01/2025), đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 45/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/07/2026). Cơ quan chứng nhận là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo Điều 5 gồm các tài liệu chính:
| Tài liệu | Ghi chú |
|---|---|
| Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu | Theo mẫu phụ lục; mẫu đã được thay bởi Thông tư 45/2026/TT-BXD |
| Bản thông tin xe nhập khẩu | Theo mẫu phụ lục; mẫu đã được thay bởi Thông tư 45/2026/TT-BXD |
| Tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất | Có thông số kỹ thuật cơ bản của loại xe |
| Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng | |
| Giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng: lốp, gương chiếu hậu, đèn chiếu sáng phía trước, kính | Do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp |
| Thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu cấp cho nhà sản xuất xe | |
| Bản giải mã số VIN |
Một số tài liệu không áp dụng cho từng trường hợp theo khoản 2 Điều 5. Bảng trên chưa gồm toàn bộ các điểm của Điều 5, doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản gốc khi lập hồ sơ.
3.3 Quy trình từng bước
| Bước | Việc cần làm | Thời hạn, căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; chỉ nộp hồ sơ giấy khi bất khả kháng | Khoản 1 Điều 4 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT |
| 2 | Cơ quan chứng nhận kiểm tra thành phần hồ sơ; hồ sơ đủ thì cấp số đăng ký kiểm tra để làm thủ tục với hải quan cửa khẩu | Tối đa 01 ngày làm việc (khoản 2 Điều 4) |
| 3 | Khai tờ khai hải quan nhập khẩu, khai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng | Mục 2 của bài |
| 4 | Gửi bản xác nhận kế hoạch kiểm tra kèm số, ngày tờ khai hàng hóa nhập khẩu | Điểm a khoản 3 Điều 4 |
| 5 | Cơ quan chứng nhận kiểm tra xe | Không quá 01 ngày làm việc tại cửa khẩu, hoặc không quá 05 ngày làm việc tại kho của người nhập khẩu, kể từ ngày kiểm tra đề nghị |
| 6 | Kiểu loại xe nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam áp dụng phương thức kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu; định kỳ 36 tháng lấy mẫu thử nghiệm lại | Khoản 1 Điều 6 |
3.4 Trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra bị từ chối
- Tài liệu trong hồ sơ thể hiện xe thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu.
- Tài liệu có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam.
- Tài liệu thể hiện xe có tiêu chuẩn khí thải thấp hơn quy định.
- Không khai báo số khung hoặc số VIN.
- Quá 30 ngày kể từ ngày mở hồ sơ, người nhập khẩu không xuất trình phương tiện để kiểm tra đối với lô hàng trước đó (trừ bất khả kháng).
- Người nhập khẩu đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động.
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT; điểm a khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi Điều 35 Thông tư 45/2026/TT-BXD.
3.5 Căn cứ pháp lý (rà soát ngày 10/09/2026)
| Văn bản | Nội dung liên quan | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi: 8711.20.94–96 là 75% | Từ 15/07/2023 |
| Nghị định 116/2022/NĐ-CP | Biểu thuế EVFTA 2022–2027: 9,3% năm 2026 | Từ 30/12/2022 |
| Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 | Xe mô tô trên 125 cm³: 20% | Từ 01/01/2026 |
| Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 | Thuế suất 10%; giá tính thuế hàng nhập khẩu | Từ 01/07/2025 |
| Nghị quyết 204/2025/QH15 | Giảm thuế GTGT còn 8%, trừ hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt | 01/07/2025 – 31/12/2026 |
| Nghị định 292/2026/NĐ-CP | Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu (thay Nghị định 69/2018/NĐ-CP) | Từ 05/09/2026 |
| Thông tư 54/2024/TT-BGTVT | Chứng nhận chất lượng xe cơ giới nhập khẩu | Từ 01/01/2025 |
| Thông tư 45/2026/TT-BXD | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 54/2024/TT-BGTVT | Từ 01/07/2026 |
4. Câu hỏi thường gặp về giá và thủ tục nhập khẩu SH 150i
Giá xe SH 150i nhập khẩu Ý năm 2026 bao nhiêu?
Theo giá niêm yết công khai khảo sát ngày 10/09/2026, SH150i nhập Ý được chào bán khoảng 215–244 triệu đồng tùy phiên bản và cửa hàng. Chi tiết từng phiên bản và nguồn ở bảng mục 1.1.
Vì sao SH nhập Ý đắt hơn SH160 của Honda Việt Nam?
Xe nhập khẩu nguyên chiếc chịu thuế nhập khẩu 75% (hoặc 9,3% năm 2026 nếu hưởng EVFTA), thuế tiêu thụ đặc biệt 20% và thuế giá trị gia tăng 10% tính trên giá đã cộng hai loại thuế trước đó, cùng chi phí vận chuyển quốc tế và chứng nhận chất lượng. SH160 có giá bán lẻ đề xuất từ 95,29 triệu đồng.
Thuế nhập khẩu xe tay ga 150 cc là bao nhiêu?
Các mã 8711.20.94, 8711.20.95 và 8711.20.96 có thuế nhập khẩu ưu đãi 75%. Thuế EVFTA năm 2026 của các mã này là 9,3%, áp dụng khi đáp ứng điều kiện của Nghị định 116/2022/NĐ-CP.
Xe máy trên 125 cc chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu?
20%, theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Có được nhập khẩu xe SH đã qua sử dụng không?
Không. Xe đạp, mô tô, xe gắn máy đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu tại Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 05/09/2026.
Xe máy nhập khẩu kiểm tra chất lượng ở đâu và mất bao lâu?
Người nhập khẩu nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới cơ quan chứng nhận trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. Thành phần hồ sơ được kiểm tra trong tối đa 01 ngày làm việc; việc kiểm tra xe thực hiện trong không quá 01 ngày làm việc tại cửa khẩu hoặc 05 ngày làm việc tại kho của người nhập khẩu (Điều 4 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT).
5. Giải pháp logistics cho xe máy nhập khẩu
Xe máy, đặc biệt là dòng xe cao cấp như SH 150i, yêu cầu quy trình vận chuyển cực kỳ khắt khe để không bị trầy xước lớp sơn hay hư hỏng linh kiện:

SH 150i nhập khẩu
- Vận chuyển đường biển: chúng tôi sử dụng các phương thức đóng thùng (crating) chuyên dụng trong container, đảm bảo xe được cố định vững chắc bằng dây đai và pallet gỗ.
- Vận tải nội địa: sau khi hoàn tất thủ tục thông quan, dịch vụ vận chuyển nguyên xe của Vestal sẽ đưa xe về đại lý bằng các dòng xe tải chuyên dụng có bửng nâng, tránh mọi va chạm trong quá trình bốc dỡ.
- Tư vấn thủ tục: đội ngũ nhân viên khai báo hải quan của chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đăng kiểm và khai báo thuế chính xác nhất.
Vestal Shipping cam kết đồng hành cùng các showroom và doanh nghiệp nhập khẩu xe máy trong việc giải quyết bài toán logistics và pháp lý phức tạp. Chúng tôi giúp bạn kiểm soát chi phí đầu vào để giữ vững mức giá xe SH 150i nhập khẩu tốt nhất cho khách hàng.
Bạn đang cần tư vấn về thủ tục đăng kiểm và mức thuế cụ thể cho lô hàng xe máy nhập khẩu từ châu Âu? Liên hệ ngay với Vestal Shipping để được chuyên gia hỗ trợ trọn gói!
Nếu doanh nghiệp cần làm trọn khâu thủ tục, tham khảo dịch vụ khai báo hải quan trọn gói của Vestal Shipping: tư vấn mã HS, chuẩn bị hồ sơ, khai báo và xử lý kiểm tra chuyên ngành.
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Giá Xe Air Blade Thái Nhập Khẩu
- Cập Nhật Giá Xe Universe 45 Chỗ Nhập Khẩu
- Cập Nhật Giá Xe PCX 150 Nhập Khẩu
- Cập Nhật Giá Xe Porter 2 Nhập Khẩu
6. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

