Vestal Shipping Services

Thủ Tục Nhập Khẩu Đá Granite 2026: Mã HS 2516, 6802, Thuế, Hợp Quy

Thủ Tục Nhập Khẩu Đá Granite 2026: Mã HS 2516, 6802, Thuế, Hợp Quy

Đá granite nhập khẩu vào Việt Nam có hai dạng chính: đá khối, đá tấm thô cho xưởng cưa xẻ, và đá tấm đã mài, đánh bóng dùng ốp lát. Hai dạng này khác nhau ở gần như mọi thứ: mã HS (nhóm 25.16 hay 68.02), thuế nhập khẩu (0–2% hay 12–20%), thuế GTGT và cả nghĩa vụ hợp quy. Từ 01/7/2026, đá ốp lát là hàng rủi ro trung bình theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, nên không còn đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, chỉ công bố hợp quy trước khi bán.

Bài viết tổng hợp mã HS, thuế suất tra từ Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP), phân loại rủi ro, cách công bố hợp quy và các lưu ý về thuế GTGT. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói cho đá tự nhiên nhập khẩu.

Trả lời nhanh: nhập khẩu đá granite cần gì?

  • Mã HS: đá khối, tấm mới chỉ cắt hình chữ nhật 2516.11.00 / 2516.12.10 / 2516.12.20; đá granite đã gia công 6802.23.00 (mới chỉ cắt, cưa, bề mặt phẳng) và 6802.93.10 (dạng tấm đã đánh bóng).
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi: đá thô 0%; khối, tấm mới chỉ cắt 2%; đá granite đã gia công 12%.
  • Thuế GTGT: đá khối, tấm thô nhóm 25.16 thuộc Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP (không được giảm) nên chịu 10%; đá đã gia công xem mục III.
  • Phân loại rủi ro: đá ốp lát tự nhiên 6802.23.00, 6802.93.10… là rủi ro trung bình (Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD); đá khối nhóm 25.16 không thuộc danh mục.
  • Kiểm tra khi nhập khẩu: không. Công bố hợp quy trước khi lưu thông (khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
  • Giấy phép: không. Đá granite không có trong danh mục cấm, danh mục giấy phép của Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

I. Mã HS và thuế nhập khẩu đá granite

Mức thuế dưới đây là thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) tại Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; các nghị định sửa đổi biểu thuế từ 2025 đến nay không thay đổi nhóm 25.16 và 68.02.

Đá granite

Đá granite

Mã HS Mô tả Thuế NK ưu đãi
2516.11.00 Granit thô hoặc đã đẽo thô 0%
2516.12.10 Granit mới chỉ cắt thành khối hình chữ nhật (kể cả hình vuông) 2%
2516.12.20 Granit mới chỉ cắt thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) 2%
6802.10.00 Đá lát, đá khối, sản phẩm tương tự có mặt lớn nhất nằm gọn trong hình vuông cạnh dưới 7 cm; đá hạt, đá dăm, bột đá nhuộm màu 20%
6802.23.00 Đá granit mới chỉ cắt hoặc cưa đơn giản, có bề mặt nhẵn hoặc phẳng 12%
6802.93.10 Đá granit, dạng tấm đã được đánh bóng 12%
6802.93.90 Đá granit, loại khác (đã gia công khác) 12%
6802.21.00 / 6802.91.10 Đá hoa (marble): mới chỉ cắt, cưa / đã gia công khác 12%

Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP (Công báo số 749 + 750 và 757 + 758 ngày 19/6/2023). Thuế thông thường bằng 150% mức ưu đãi (Quyết định 15/2023/QĐ-TTg).

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

1.1. Khi nào đá granite thuộc 25.16, khi nào thuộc 68.02?

  • Nhóm 25.16 gồm granit “đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)”. Đây là nguyên liệu cho xưởng xẻ, mài.
  • Nhóm 68.02 gồm “đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại đá trên”. Đá đã mài, đánh bóng, vát cạnh, khoan lỗ, cắt theo kích thước thành phẩm thì thuộc nhóm này.
  • Chênh thuế giữa hai nhóm là 10–12 điểm phần trăm, nên hồ sơ nên có mô tả bề mặt (thô, cưa, mài, đánh bóng), kích thước, độ dày và ảnh chụp hàng thật. Hải quan phân loại theo tình trạng hàng khi nhập, không theo mục đích sử dụng sau này.

II. Quản lý chất lượng đá granite nhập khẩu từ 01/7/2026

2.1. Đá ốp lát là hàng rủi ro trung bình

Thông tư 41/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/7/2026) xếp đá ốp lát tự nhiên và nhân tạo vào mục 5 Phụ lục III (rủi ro trung bình), với các mã 6802.21.00, 6802.23.00, 6802.29.10, 6802.29.90, 6802.91.10, 6802.91.90, 6802.93.10, 6802.99.00 và đá nhân tạo 6810.19.x. Thông tư cũng bãi bỏ các phần quy định quản lý của QCVN 16:2023/BXD và thay Bảng 1 danh mục của quy chuẩn này bằng Phụ lục II, III (Điều 18).

Lưu ý hai trường hợp không có trong danh mục, nên thuộc nhóm rủi ro thấp: đá khối, đá tấm thô nhóm 25.16, và mã 6802.93.90 (granit đã gia công, không phải dạng tấm đánh bóng).

2.2. Không kiểm tra khi nhập khẩu, công bố hợp quy trước khi bán

Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu; trước khi đưa ra lưu thông phải công bố hợp quy. Cơ sở công bố (điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2026): chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định, hoặc tự đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định. Phương thức đánh giá ghi cho đá ốp lát là phương thức 2, 5 hoặc 7 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN). Hồ sơ công bố nộp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; khi hệ thống lỗi thì nộp tại Sở Xây dựng có thẩm quyền.

Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD cấp trước 01/7/2026 còn hạn thì vẫn được dùng đến hết hạn (khoản 1 Điều 17 Thông tư 41/2026).

2.3. Nhãn hàng hóa

Theo khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn gốc khi thông quan phải có tên hàng, xuất xứ, tên tổ chức sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài. Với đá tấm đóng kiện gỗ, thông tin in trên tem kiện. Nhãn phụ tiếng Việt (Điều 40) bổ sung trước khi bán.

III. Thuế GTGT: điểm dễ nhầm với đá tự nhiên

Nghị định 174/2025/NĐ-CP giảm thuế GTGT xuống 8% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, nhưng Phụ lục I của nghị định liệt kê các hàng không được giảm, trong đó có nhóm “Sản phẩm khai khoáng khác”:

  • Dòng “Đá khai thác” gồm nhóm 25.06 đến 25.18, trong đó ghi rõ granit, đá khác đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (25.16). Đá granite khối, tấm thô vì vậy chịu thuế GTGT 10%.
  • Dòng “Đá xây dựng và trang trí” có liệt kê nhóm 68.01, 68.02, 68.03, nhưng cột nội dung của dòng “Đá khai thác” ghi loại trừ “các sản phẩm được cắt tạo dáng, hoàn thiện được phân vào nhóm 23960” (ngành sản xuất đá cắt, tạo dáng, hoàn thiện). Với đá granite đã mài, đánh bóng thành phẩm, doanh nghiệp nên đề nghị cơ quan hải quan, cơ quan thuế xác nhận mức 8% hay 10% trước khi khai, tránh bị truy thu.

Ví dụ: lô đá granite tấm đánh bóng 6802.93.10, trị giá CIF 400.000.000 đồng, không có C/O ưu đãi. Thuế nhập khẩu 12% = 48.000.000 đồng. Thuế GTGT tính trên 448.000.000 đồng: 35.840.000 đồng nếu áp 8%, hoặc 44.800.000 đồng nếu áp 10%.

IV. Hồ sơ nhập khẩu đá granite

  1. Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói ghi số kiện, số tấm, kích thước, độ dày, diện tích (m²) hoặc thể tích (m³) với đá khối.
  2. Vận đơn (bill of lading).
  3. Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu hưởng thuế ưu đãi đặc biệt (hàng từ Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil… cần đúng mẫu C/O của hiệp định tương ứng, nếu có).
  4. Bảng mô tả kỹ thuật và ảnh chụp: tình trạng bề mặt, quy cách, tên thương mại của đá.
  5. Hồ sơ hợp quy (với mã thuộc Phụ lục III): kết quả thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận hợp quy + bản công bố hợp quy, có trước khi bán.

V. Quy trình nhập khẩu

Các mẫu đá granite

Các mẫu đá granite

  1. Xác định dạng hàng và mã HS: thô, mới chỉ cắt hay đã gia công; từ đó biết thuế nhập khẩu, thuế GTGT và có phải hợp quy không.
  2. Khai tờ khai điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS; nộp thuế.
  3. Phân luồng, kiểm hóa: đá nặng, đóng kiện gỗ; luồng đỏ thường kiểm diện tích, độ dày, bề mặt để đối chiếu mã HS. Kiện gỗ, pallet gỗ thuộc diện kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT) nếu chưa xử lý theo chuẩn ISPM 15.
  4. Thông quan, sau đó thử nghiệm và công bố hợp quy trước khi bán (với hàng thuộc Phụ lục III).
  5. Vận chuyển: đá tấm dễ nứt vỡ, cần giá chữ A, chằng buộc kỹ; container nặng cần kiểm tra tải trọng đường bộ khi kéo về kho.

VI. Câu hỏi thường gặp

Nhập khẩu đá granite có phải kiểm tra chất lượng không?

Không kiểm tra khi nhập khẩu, từ 01/7/2026. Đá ốp lát tự nhiên thuộc Phụ lục III (rủi ro trung bình) Thông tư 41/2026/TT-BXD, chỉ phải công bố hợp quy trước khi lưu thông. Đá khối nhóm 25.16 thuộc nhóm rủi ro thấp, không phải công bố hợp quy.

Mã HS đá granite là gì?

Đá thô 2516.11.00 (0%); khối, tấm mới chỉ cắt hình chữ nhật 2516.12.10 / 2516.12.20 (2%); đá granit mới chỉ cắt, cưa có bề mặt phẳng 6802.23.00 (12%); tấm đã đánh bóng 6802.93.10 (12%).

Thuế GTGT đá granite nhập khẩu là 8% hay 10%?

Đá khối, tấm thô nhóm 25.16 chịu 10% vì nằm trong Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Đá đã gia công nhóm 68.02 có tên trong danh mục nhưng kèm điều kiện loại trừ sản phẩm đã tạo dáng, hoàn thiện; nên xác nhận với cơ quan hải quan, thuế trước khi khai.

Đá granite nhân tạo (đá thạch anh nhân tạo) khai mã nào?

Đá ốp lát nhân tạo được Thông tư 41/2026/TT-BXD ghi ở mã 6810.19.10, 6810.19.90 (nhóm sản phẩm bằng xi măng, bê tông hoặc đá nhân tạo), thuế nhập khẩu ưu đãi 35%, cũng là hàng rủi ro trung bình. Không khai vào nhóm 68.02 vốn dành cho đá tự nhiên.

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

VII. Thông tin liên hệ Vestal Shipping

Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal

Đội ngũ nhân viên Vestal

 

5/5 - (1 bình chọn)

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Huỳnh Minh
Tác giả Huỳnh Minh

IT Develop & SEO Executive

Lập trình viên & chuyên gia SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo