Đồ chơi trẻ em là một trong những nhóm hàng tiêu dùng bị kiểm soát chặt nhất khi nhập khẩu. Theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 01/7/2026), đồ chơi trẻ em nằm ở Phụ lục I, nhóm rủi ro cao: phải có chứng nhận hợp quy theo QCVN 3:2019/BKHCN của tổ chức chứng nhận được chỉ định và phải kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan. Đây là khác biệt lớn so với phần đông hàng tiêu dùng (rủi ro trung bình, không kiểm tra khi nhập khẩu).
Bài viết tổng hợp mã HS và thuế nhập khẩu tra từ Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP), thuế GTGT 5% riêng cho đồ chơi, trình tự kiểm tra theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hồ sơ và các lỗi hay gặp. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, kể cả đăng ký kiểm tra chất lượng đồ chơi.
Trả lời nhanh: nhập khẩu đồ chơi trẻ em cần gì?
- Mã HS: nhóm 95.03, từ 9503.00.10 (xe đạp ba bánh, xe đẩy đồ chơi) đến 9503.00.99 (đồ chơi loại khác).
- Thuế nhập khẩu ưu đãi: 10% (xe đồ chơi có bánh, búp bê, tàu hỏa điện, mô hình thu nhỏ, puzzle) hoặc 20% (đồ chơi xếp hình không bằng nhựa, thú đồ chơi, đồ chơi cao su, loại khác).
- Thuế GTGT: 5% (khoản 9 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP), không phải 8% hay 10%.
- Phân loại rủi ro: rủi ro cao, mục 3 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, quy chuẩn QCVN 3:2019/BKHCN.
- Kiểm tra khi nhập khẩu: có. Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng qua Cổng một cửa quốc gia; thông quan sau khi có thông báo kết quả đạt (Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
- Chứng nhận hợp quy: của tổ chức chứng nhận được chỉ định, phương thức 5 hoặc 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
I. Mã HS và thuế nhập khẩu đồ chơi trẻ em
Nhóm 95.03 gồm xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh; xe của búp bê; búp bê; đồ chơi khác; mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ và đồ chơi đố trí. Mức thuế là thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) tại Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; các nghị định sửa đổi biểu thuế từ 2025 đến nay không thay đổi Chương 95.

Đồ chơi trẻ em
| Mã HS | Mô tả | Thuế NK ưu đãi | Mục TT 36/2026 |
|---|---|---|---|
| 9503.00.10 | Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh; xe của búp bê | 10% | 3.1 |
| 9503.00.21 | Búp bê, có hoặc không có trang phục | 10% | 3.2 |
| 9503.00.22 / 9503.00.29 | Bộ phận, phụ kiện búp bê: quần áo, giầy mũ / loại khác | 10% | 3.3 / 3.4 |
| 9503.00.30 | Xe điện (tàu hỏa đồ chơi), kể cả đường ray, đèn hiệu, phụ kiện | 10% | 3.5 |
| 9503.00.40 | Mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ và mô hình giải trí tương tự | 10% | 3.6 |
| 9503.00.50 | Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi vật liệu trừ plastic | 20% | 3.7 |
| 9503.00.60 | Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người | 20% | 3.8 |
| 9503.00.70 | Các loại đồ chơi đố trí (puzzles) | 10% | 3.9 |
| 9503.00.80 | Thiết bị giáo dục điện tử tương tác cầm tay thiết kế chủ yếu cho trẻ em | 20% | không có |
| 9503.00.91 | Đồ chơi xếp khối, cắt rời hình chữ số, chữ cái; bộ đồ chơi tạo chữ, tập nói; máy may, máy chữ đồ chơi | 20% | 3.10 |
| 9503.00.92 / .93 / .94 | Dây nhảy / hòn bi / đồ chơi khác bằng cao su | 20% | 3.11 / 3.12 / 3.13 |
| 9503.00.99 | Các loại đồ chơi khác | 20% | 3.14 |
Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP (Công báo số 767 + 768 ngày 19/6/2023); cột cuối đối chiếu mục 3 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Thuế thông thường bằng 150% mức ưu đãi (Quyết định 15/2023/QĐ-TTg).
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
Lưu ý: bộ đồ chơi xây dựng bằng nhựa (kiểu lắp ghép) không thuộc 9503.00.50 (dòng này loại trừ plastic) mà xét vào các dòng còn lại, thường là 9503.00.99. Máy chơi game, trò chơi điện tử thuộc nhóm 95.04, không phải đồ chơi 95.03.
II. Đồ chơi là hàng rủi ro cao: kiểm tra trước khi thông quan
2.1. Căn cứ phân loại
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026) là danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, thay các danh mục cũ. Mục 3 Phụ lục I (rủi ro cao) là “Đồ chơi trẻ em (về an toàn đồ chơi trẻ em)”, gồm 14 dòng từ 9503.00.10 đến 9503.00.99 (trừ 9503.00.80), quy chuẩn QCVN 3:2019/BKHCN. Yêu cầu quản lý ghi trong thông tư:
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định;
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN;
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
Cách gọi “hàng hóa nhóm 2” trong các hướng dẫn cũ không còn dùng: Luật 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã chuyển sang phân loại theo mức độ rủi ro.
2.2. Trình tự kiểm tra theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Nếu đã có giấy chứng nhận hợp quy (khoản 1 Điều 83):
- Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng: bản đăng ký theo Mẫu số 1 Phụ lục VII Nghị định 37/2026; giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp, có thông tin khớp với lô hàng (tên hàng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ, nhà sản xuất, số lượng, tờ khai, hóa đơn); ảnh hoặc bản mô tả hàng kèm nội dung nhãn chính; mẫu nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung.
- Hồ sơ thiếu: bổ sung trong 07 ngày làm việc.
- Hồ sơ đầy đủ, phù hợp: trong 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra (Mẫu số 3) để làm thủ tục thông quan.
- Nhãn chưa đạt: khắc phục trong tối đa 05 ngày làm việc.
Nếu chưa có giấy chứng nhận hợp quy (khoản 2 Điều 83): đăng ký kiểm tra, làm thủ tục với hải quan để đưa hàng về địa điểm bảo quản, liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định lấy mẫu thử nghiệm theo QCVN 3:2019/BKHCN; có giấy chứng nhận rồi mới làm tiếp các bước trên. Không được bán hàng trong thời gian chờ.
Thủ tục đăng ký thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (khoản 4 Điều 83). Hàng được thông quan và lưu thông sau khi có thông báo kết quả đạt (khoản 5 Điều 83).
2.3. Nhãn đồ chơi
Theo khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn gốc khi thông quan phải có tên hàng, xuất xứ, tên tổ chức sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài. Trước khi bán, nhãn tiếng Việt phải đủ nội dung bắt buộc theo Điều 42 và Phụ lục I của nghị định cho nhóm đồ chơi, cùng các cảnh báo an toàn theo yêu cầu của QCVN 3:2019/BKHCN (ví dụ độ tuổi sử dụng, cảnh báo chi tiết nhỏ). Hồ sơ đăng ký kiểm tra phải kèm mẫu nhãn phụ nếu nhãn gốc chưa đủ.
III. Thuế và chi phí phải nộp
- Thuế nhập khẩu: trị giá tính thuế (CIF) × 10% hoặc 20% theo dòng hàng, hoặc mức ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ.
- Thuế GTGT: 5%. Khoản 9 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15) ghi “đồ chơi cho trẻ em” chịu thuế suất 5%. Mức 5% không thuộc diện giảm của Nghị định 174/2025/NĐ-CP (chỉ giảm hàng đang chịu 10%).
- Ví dụ: lô thú bông, thú đồ chơi 9503.00.60, trị giá CIF 200.000.000 đồng, không có C/O ưu đãi. Thuế nhập khẩu 20% = 40.000.000 đồng. Thuế GTGT 5% × 240.000.000 = 12.000.000 đồng.
- Chi phí khác: phí chứng nhận hợp quy, thử nghiệm mẫu; lưu kho nếu phải đưa hàng về bảo quản chờ chứng nhận.
IV. Hồ sơ nhập khẩu đồ chơi trẻ em
- Hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói ghi rõ từng mã đồ chơi, chất liệu, độ tuổi, số lượng.
- Vận đơn (bill of lading).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
- Giấy chứng nhận hợp quy QCVN 3:2019/BKHCN của tổ chức chứng nhận được chỉ định (hoặc hồ sơ để tổ chức chứng nhận đánh giá lô hàng).
- Bản đăng ký kiểm tra nhà nước (Mẫu số 1 Phụ lục VII Nghị định 37/2026), ảnh sản phẩm và nhãn, mẫu nhãn phụ tiếng Việt.
- Test report của nhà sản xuất (cơ lý, cháy, thôi nhiễm kim loại nặng…) giúp tổ chức chứng nhận đánh giá nhanh hơn.
V. Quy trình nhập khẩu

Thủ tục nhập khẩu đồ chơi trẻ em
- Trước khi đặt hàng: phân loại mã HS từng mặt hàng, xác định mặt hàng nào thuộc mục 3 Phụ lục I Thông tư 36/2026; liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Đăng ký kiểm tra nhà nước trên Cổng một cửa quốc gia; khai tờ khai hải quan trên VNACCS/VCIS.
- Chưa có chứng nhận: đưa hàng về kho bảo quản, tổ chức chứng nhận lấy mẫu (phương thức 7: thử nghiệm mẫu đại diện lô).
- Nhận thông báo kết quả đạt, nộp thuế, thông quan.
- Dán nhãn phụ tiếng Việt, dấu hợp quy trước khi đưa hàng ra thị trường.
VI. Câu hỏi thường gặp
Nhập khẩu đồ chơi trẻ em có phải kiểm tra chất lượng không?
Có. Đồ chơi trẻ em là hàng rủi ro cao (mục 3 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN), phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP; thông quan sau khi có thông báo kết quả đạt.
Thuế GTGT đồ chơi nhập khẩu là bao nhiêu?
5%, theo khoản 9 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Đồ chơi không được giảm xuống 8% vì chính sách giảm của Nghị định 174/2025/NĐ-CP chỉ áp cho hàng chịu thuế suất 10%.
Mã HS thú nhồi bông là gì?
Thú nhồi bông hình con vật thuộc 9503.00.60 (đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người), thuế nhập khẩu ưu đãi 20%. Xem thêm bài thủ tục nhập khẩu thú nhồi bông.
Kiểm tra chất lượng đồ chơi mất bao lâu?
Có giấy chứng nhận hợp quy và hồ sơ đầy đủ: 01 ngày làm việc để có thông báo kết quả (khoản 1 Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP). Chưa có chứng nhận: phụ thuộc thời gian lấy mẫu, thử nghiệm của tổ chức chứng nhận.
Đồ chơi điện tử cầm tay cho trẻ em có phải kiểm tra theo QCVN 3 không?
Thiết bị giáo dục điện tử tương tác cầm tay (9503.00.80) không có trong mục 3 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Tuy nhiên nếu có chức năng thu phát vô tuyến, pin sạc hoặc sạc điện, cần kiểm tra thêm các mục khác của Thông tư 36/2026 theo đúng mã HS và tính năng.
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Nhập Khẩu Chăn Ga Gối Đệm
- Thủ Tục Nhập Khẩu Mặt Nạ Dưỡng Da
- Thủ Tục Xuất Khẩu Mỹ Phẩm
- Thủ Tục Nhập Khẩu Bình Giữ Nhiệt
VII. Thông tin liên hệ vestal shipping
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

