Vestal Shipping Services

Thủ Tục Nhập Khẩu Giấy Kraft 2026: Mã HS 4804, Thuế Suất, Hồ Sơ

Thủ Tục Nhập Khẩu Giấy Kraft 2026: Mã HS 4804, Thuế Suất, Hồ Sơ

Giấy kraft nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu là giấy làm bao (bao xi măng, bao phân bón, túi giấy) và kraft lớp mặt dùng sản xuất thùng carton. Thủ tục nhập khẩu giấy kraft không cần giấy phép và không phải kiểm tra chuyên ngành, nhưng thuế nhập khẩu chênh nhau rất xa giữa các mã HS trong cùng nhóm 48.04: từ 3% (giấy làm bao xi măng) đến 20%. Chọn sai phân nhóm là sai tiền thuế ngay trên tờ khai.

Bài viết tổng hợp mã HS và thuế suất tra trực tiếp từ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Nghị định 26/2023/NĐ-CP), cách phân biệt kraft lớp mặt với kraft làm bao theo chú giải của biểu thuế, hồ sơ và các lưu ý khi thông quan. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói cho hàng giấy cuộn, giấy tờ nhập khẩu.

Trả lời nhanh: nhập khẩu giấy kraft cần gì?

  • Mã HS: nhóm 48.04 (giấy và bìa kraft không tráng, dạng cuộn hoặc tờ). Giấy tái chế làm lớp sóng hoặc lớp mặt (testliner) thuộc nhóm 48.05.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi: 3% (giấy làm bao xi măng) · 5% (kraft cách điện, giấy nền giấy ráp) · 10% · 15–20% cho phần lớn các mã còn lại.
  • Thuế GTGT: 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (mức thường 10%).
  • Giấy phép, kiểm tra chuyên ngành: không có. Giấy kraft không nằm trong danh mục cấm, danh mục giấy phép của Nghị định 292/2026/NĐ-CP, không thuộc danh mục kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT).
  • Trường hợp đặc biệt: giấy phế liệu là hàng nhập khẩu theo điều kiện (Nghị định 292/2026); giấy dùng làm bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý an toàn thực phẩm (Nghị định 46/2026/NĐ-CP).
  • Nhãn gốc khi thông quan: tên hàng, xuất xứ, tên nhà sản xuất (khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).

I. Mã HS và thuế nhập khẩu giấy kraft

Mã HS của giấy kraft phụ thuộc vào ba yếu tố: công dụng (lớp mặt, làm bao, loại khác), định lượng (g/m²) và đã tẩy trắng hay chưa. Các mức dưới đây là thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) tại Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; năm nghị định sửa đổi biểu thuế từ 2025 đến nay không thay đổi Chương 48.

Giấy Kraft

Giấy Kraft

Mã HS Mô tả Thuế NK ưu đãi
4804.11.00 Kraft lớp mặt, chưa tẩy trắng 15%
4804.19.00 Kraft lớp mặt, loại khác 18%
4804.21.10 Giấy kraft làm bao, chưa tẩy trắng, loại dùng làm bao xi măng 3%
4804.21.90 Giấy kraft làm bao, chưa tẩy trắng, loại khác 17%
4804.29.10 Giấy kraft làm bao khác, loại dùng làm bao xi măng 3%
4804.29.90 Giấy kraft làm bao khác, loại khác 20%
4804.31.10 Kraft khác ≤ 150 g/m², chưa tẩy trắng: giấy kraft cách điện 5%
4804.31.40 Kraft khác ≤ 150 g/m², chưa tẩy trắng: giấy làm nền sản xuất giấy ráp 5%
4804.31.50 Kraft khác ≤ 150 g/m², chưa tẩy trắng: loại dùng làm bao xi măng 3%
4804.31.90 Kraft khác ≤ 150 g/m², chưa tẩy trắng: loại khác 20%
4804.39.20 Kraft khác ≤ 150 g/m², loại khác: giấy và bìa làm bao bì thực phẩm 17%
4804.39.90 Kraft khác ≤ 150 g/m², loại khác: loại khác 18%
4804.41.90 Kraft 150–225 g/m², chưa tẩy trắng (trừ kraft cách điện) 20%
4804.42.10 / 4804.42.90 Kraft 150–225 g/m², tẩy trắng toàn bộ, bột hóa học trên 95% 20%
4804.51.20 Kraft từ 225 g/m², chưa tẩy trắng: bìa ép định lượng từ 600 g/m² 5%
4804.51.90 Kraft từ 225 g/m², chưa tẩy trắng: loại khác 20%
4804.52.10 / 4804.52.90 Kraft từ 225 g/m², tẩy trắng toàn bộ, bột hóa học trên 95% 17%
4804.59.10 / 4804.59.90 Kraft từ 225 g/m², loại khác 20%
4805.11.00 – 4805.19.90 Giấy để tạo lớp sóng (medium) 10%
4805.24.00 / 4805.25.10 / 4805.25.90 Bìa lớp mặt chủ yếu từ bột giấy tái chế (testliner) 10%

Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP (Công báo số 755 + 756 ngày 19/6/2023). Thuế thông thường (hàng từ nước không có quan hệ tối huệ quốc) bằng 150% mức ưu đãi theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg. Hàng có C/O theo hiệp định thương mại tự do được áp mức ưu đãi đặc biệt của hiệp định đó.

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

1.1. Phân biệt “kraft lớp mặt” và “giấy kraft làm bao”

Đây là chỗ hay khai nhầm nhất, vì hai loại chênh thuế tới 17 điểm phần trăm. Chú giải phân nhóm Chương 48 của biểu thuế định nghĩa:

  • Kraft lớp mặt (4804.11, 4804.19): giấy và bìa hoàn chỉnh trên máy, từ 80% trở lên là bột gỗ sulphat hoặc kiềm, dạng cuộn, định lượng trên 115 g/m² và đạt độ bục Mullen tối thiểu (ví dụ 393 kPa ở 115 g/m², 637 kPa ở 200 g/m²).
  • Giấy kraft làm bao (4804.21, 4804.29): cũng từ 80% bột sulphat hoặc kiềm, dạng cuộn, nhưng định lượng từ 60 đến 115 g/m², và đạt một trong hai bộ tiêu chí: chỉ số bục Mullen từ 3,7 kPa·m²/g kèm độ giãn dài trên 4,5% (ngang) và 2% (dọc), hoặc độ bền xé, độ bền kéo tối thiểu theo bảng của chú giải.
  • Giấy kraft không đạt các chỉ tiêu trên thì xếp vào 4804.31 đến 4804.59 theo định lượng và mức tẩy trắng.

Vì vậy, bộ hồ sơ nên có bảng thông số kỹ thuật (TDS) ghi rõ định lượng, tỷ lệ bột sulphat, độ bục, độ bền xé và kéo. Thiếu các số này, hải quan có thể lấy mẫu phân tích để phân loại.

1.2. Những mã HS hay bị ghi sai

  • “4804.21.00”: không tồn tại. Phân nhóm 4804.21 tách thành 4804.21.10 (làm bao xi măng, 3%) và 4804.21.90 (loại khác, 17%).
  • Bao giấy nhiều lớp thành phẩm không thuộc 48.04 mà thuộc nhóm 48.19 (bao bì). Nhóm 48.08 là giấy đã làm sóng, giấy crepe, không phải bao nhiều lớp.
  • Giấy kraft đã tráng phủ (nhựa, sáp, keo…) không thuộc 48.04 (nhóm này chỉ gồm giấy không tráng) mà xét sang các nhóm giấy đã tráng như 48.10, 48.11 tùy lớp phủ.

II. Chính sách quản lý khi nhập khẩu giấy kraft

2.1. Không cần giấy phép, không kiểm tra chuyên ngành

Giấy kraft mới không có tên trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép và theo điều kiện của Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực 05/9/2026, thay Nghị định 69/2018/NĐ-CP). Giấy thành phẩm cũng không thuộc Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật tại Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT (danh mục này chỉ gồm thực vật, sản phẩm thực vật dạng thô như gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, xơ thực vật…).

Doanh nghiệp khai hải quan như hàng thông thường, không phải đăng ký kiểm tra chất lượng hay kiểm dịch trước khi thông quan.

2.2. Giấy phế liệu: chế độ khác hẳn

Phế liệu là hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện, thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (STT 9 mục IV Phụ lục III Nghị định 292/2026/NĐ-CP). Lô giấy cuộn lỗi, giấy vụn, giấy đã qua sử dụng không được khai như giấy kraft mới. Nếu hải quan nghi ngờ tình trạng hàng, lô hàng sẽ bị kiểm tra thực tế hoặc lấy mẫu.

2.3. Giấy kraft làm bao bì thực phẩm

Biểu thuế có dòng riêng 4804.39.20, 4804.42.10, 4804.49.10, 4804.52.10, 4804.59.10 cho giấy và bìa dùng làm bao bì thực phẩm. Theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP (quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm, thay Nghị định 15/2018/NĐ-CP), bao bì chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nằm trong phạm vi quản lý an toàn thực phẩm (Điều 4), và Điều 21 áp dụng các phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm cho bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu. Nếu lô giấy khai theo dòng bao bì thực phẩm, nên hỏi trước cơ quan kiểm tra về hồ sơ an toàn thực phẩm cần có.

2.4. Nhãn hàng hóa

Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP về nhãn đã hết hiệu lực từ 23/01/2026. Theo khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn gốc hàng nhập khẩu khi làm thủ tục thông quan phải có (bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt): tên hàng hóa, xuất xứ, tên đầy đủ hoặc viết tắt của tổ chức sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài. Với giấy cuộn, thông tin thường in trên nhãn dán lõi cuộn hoặc tem kiện. Nhãn phụ tiếng Việt (Điều 40) bổ sung trước khi đưa hàng ra lưu thông.

III. Thuế và chi phí phải nộp

  • Thuế nhập khẩu: trị giá tính thuế (CIF) × thuế suất theo bảng mục I, hoặc mức ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ.
  • Thuế giá trị gia tăng: (trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu) × 8%. Nghị định 174/2025/NĐ-CP giảm 2% thuế GTGT từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026; giấy không thuộc các nhóm bị loại trừ ở Phụ lục I, II của nghị định.
  • Ví dụ: lô giấy kraft làm bao chưa tẩy trắng 4804.21.90, trị giá CIF 500.000.000 đồng, không có C/O ưu đãi. Thuế nhập khẩu 17% = 85.000.000 đồng. Thuế GTGT 8% × 585.000.000 = 46.800.000 đồng. Nếu cùng lô đó là giấy làm bao xi măng (4804.21.10, 3%), thuế nhập khẩu chỉ còn 15.000.000 đồng.

IV. Hồ sơ nhập khẩu giấy kraft

  1. Hợp đồng mua bán (sales contract), hóa đơn thương mại (commercial invoice), phiếu đóng gói (packing list) ghi số cuộn, trọng lượng từng cuộn, khổ, định lượng.
  2. Vận đơn (bill of lading).
  3. Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo hiệp định.
  4. Bảng thông số kỹ thuật (TDS) hoặc chứng thư chất lượng của nhà sản xuất: định lượng, loại bột giấy, độ bục Mullen, độ bền xé, độ bền kéo, độ ẩm. Đây là căn cứ chính để chứng minh mã HS.
  5. Tài liệu công dụng (nếu khai dòng “làm bao xi măng” 3%): hợp đồng với nhà máy bao bì xi măng, catalogue của nhà sản xuất ghi rõ mục đích sử dụng.

V. Quy trình thông quan

Giấy Kraft nhập khẩu

Giấy Kraft nhập khẩu

  1. Xác định mã HS trước khi ký hợp đồng: đối chiếu TDS với chú giải phân nhóm Chương 48. Với lô lớn, có thể đề nghị hải quan xác định trước mã số.
  2. Khai tờ khai điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS khi có thông báo hàng đến.
  3. Phân luồng: luồng xanh thông quan ngay; luồng vàng nộp hồ sơ giấy; luồng đỏ kiểm tra thực tế (đếm cuộn, cân, có thể lấy mẫu phân tích).
  4. Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
  5. Thông quan, lấy hàng: giấy cuộn nặng, dễ hút ẩm và móp lõi. Nên dùng xe nâng kẹp cuộn (clamp), tránh để container nằm lâu ngoài bãi mưa.

VI. Câu hỏi thường gặp

Nhập khẩu giấy kraft có cần giấy phép không?

Không. Giấy kraft mới không có trong danh mục cấm nhập khẩu, danh mục nhập khẩu theo giấy phép hay theo điều kiện của Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Chỉ giấy phế liệu mới là hàng nhập khẩu theo điều kiện.

Giấy kraft có phải kiểm dịch thực vật không?

Không. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT) gồm thực vật và sản phẩm thực vật dạng thô, không gồm giấy thành phẩm. Riêng pallet gỗ đi kèm lô hàng thì thuộc diện kiểm dịch; nên dùng pallet đã xử lý và đóng dấu theo chuẩn ISPM 15.

Thuế nhập khẩu giấy kraft bao nhiêu phần trăm?

Từ 3% đến 20% tùy mã. Giấy làm bao xi măng 3%; kraft cách điện, giấy nền giấy ráp, bìa ép từ 600 g/m² là 5%; giấy lớp sóng và testliner tái chế nhóm 48.05 là 10%; phần lớn kraft lớp mặt và kraft làm bao thông thường 15–20%.

Thuế GTGT giấy kraft nhập khẩu là 8% hay 10%?

8% đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Từ 01/01/2027, nếu không có văn bản gia hạn, quay về 10%.

Giấy kraft tái chế (recycled kraft) khai mã nào?

Nếu là bìa lớp mặt làm chủ yếu từ bột giấy tái chế thì thuộc 4805.24 hoặc 4805.25 (10%); giấy để tạo lớp sóng thuộc 4805.11 đến 4805.19 (10%). Nhóm 48.04 chỉ dành cho giấy có từ 80% bột sulphat hoặc kiềm trở lên (theo chú giải), nên giấy tái chế thường không đạt.

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

VII. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan

Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal

Đội ngũ nhân viên Vestal

5/5 - (1 bình chọn)

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Huỳnh Minh
Tác giả Huỳnh Minh

IT Develop & SEO Executive

Lập trình viên & chuyên gia SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo