Từ 01/01/2026, hoạt động hóa chất chịu điều chỉnh của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15. Từ 17/01/2026, ba nghị định hướng dẫn có hiệu lực: Nghị định 24/2026/NĐ-CP (danh mục hóa chất), Nghị định 25/2026/NĐ-CP (phát triển công nghiệp hóa chất, an toàn, an ninh hóa chất) và Nghị định 26/2026/NĐ-CP (quản lý hoạt động hóa chất). Thay đổi lớn nhất với doanh nghiệp nhập khẩu: mọi hóa chất thuộc Chương 28 và Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu đều phải khai báo trước khi thông quan, trừ 5 trường hợp miễn trừ. Trước đây chỉ hóa chất trong danh mục phải khai báo.
Bài viết tổng hợp thủ tục nhập khẩu hóa chất theo quy định mới, đối chiếu văn bản gốc: khai báo, giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, mã HS, thuế và hồ sơ. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói cho hóa chất nhập khẩu.
Trả lời nhanh: nhập khẩu hóa chất cần gì?
- Khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi thông quan: bắt buộc với hóa chất thuộc Chương 28, 29 (khoản 1 Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP).
- Miễn khai báo: dưới 10 kg; dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm; hỗn hợp chất không thuộc Chương 28, 29; hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc hóa chất cấm đã có giấy phép nhập khẩu (khoản 7 Điều 6).
- Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: phải có Giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương, cấp trong 07 ngày làm việc (Điều 14).
- Hóa chất có điều kiện: tổ chức kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện, nay do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp (khoản 4 Điều 9).
- Hồ sơ khai báo: hóa đơn thương mại (kèm bản dịch tiếng Việt có xác thực nếu bằng tiếng nước ngoài) và phiếu an toàn hóa chất (SDS).
I. Mã HS và thuế nhập khẩu hóa chất
Hóa chất vô cơ thuộc Chương 28, hóa chất hữu cơ thuộc Chương 29, các chế phẩm, hỗn hợp hóa chất thường thuộc Chương 38. Việc hàng nằm ở chương nào quyết định luôn nghĩa vụ khai báo hóa chất. Một số mặt hàng thông dụng, thuế suất tra từ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP:

Hóa chất
| Mã HS | Mặt hàng | Thuế NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 2815.11.00 | Natri hydroxit (xút) dạng rắn | 5% |
| 2815.12.00 | Natri hydroxit dạng dung dịch nước (xút lỏng) | 20% |
| 2807.00.10 | Axit sulphuric chứa H₂SO₄ trên 80% tính theo trọng lượng | 10% |
| 2814.10.00 | Amoniac dạng khan | 2% |
| 2814.20.00 | Amoniac dạng dung dịch nước | 5% |
| 2827.32.00 | Nhôm clorua | 3% |
| 2836.20.00 | Dinatri carbonat (soda) | 2% |
| 2905.11.00 | Metanol | 0% |
Nguồn: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Biểu thuế đã được sửa đổi một số dòng bởi các nghị định sau đó, nên đối chiếu lại dòng hàng cụ thể trước khi khai. Hàng có C/O ưu đãi đặc biệt áp thuế suất của hiệp định tương ứng.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
1.1. Cùng một chất, khác dạng là khác thuế
Xút rắn 5% nhưng xút lỏng 20%; amoniac khan 2% nhưng dung dịch amoniac 5%. Tên hàng trên hóa đơn, SDS và tờ khai phải ghi rõ dạng tồn tại, nồng độ, mã CAS để áp đúng mã HS và đúng nghĩa vụ khai báo.
II. Khai báo hóa chất nhập khẩu theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP
2.1. Ai phải khai báo
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc Chương 28 và Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (khoản 1 Điều 6).
2.2. Năm trường hợp miễn khai báo (khoản 7 Điều 6)
- Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đã được cấp Giấy phép nhập khẩu;
- Nhập khẩu hóa chất cấm đã được cấp Giấy phép nhập khẩu;
- Nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc Chương 28, 29;
- Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý;
- Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc Chương 28, 29 có chứa hóa chất thuộc Chương 28, 29.
2.3. Thông tin và chứng từ khai báo (khoản 2 Điều 6)
- Thông tin tổ chức, cá nhân khai báo và thông tin hóa chất nhập khẩu trên Cổng một cửa quốc gia;
- Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức nếu hóa đơn bằng tiếng nước ngoài;
- Phiếu an toàn hóa chất;
- Hàng phi thương mại không có hóa đơn: dùng giấy báo hàng về cảng thay hóa đơn.
Thông tin khai báo được chuyển tự động sang hệ thống của Bộ Công Thương; hệ thống tự động phản hồi cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan. Phản hồi khai báo có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan (khoản 3 Điều 6). Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin; khai sai là căn cứ xử phạt vi phạm hành chính (khoản 4 Điều 6).
III. Giấy phép và giấy chứng nhận theo nhóm hóa chất
3.1. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
Theo Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP:
- Giấy phép nhập khẩu là điều kiện để thông quan; cơ quan cấp là Bộ Công Thương.
- Hồ sơ: văn bản đề nghị; hóa đơn thương mại (kèm bản dịch nếu bằng tiếng nước ngoài); phiếu an toàn hóa chất; báo cáo tình hình xuất nhập khẩu, mua bán, sử dụng, tồn trữ theo các giấy phép đã cấp (với nhóm 1); Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nếu nhập để kinh doanh.
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; hồ sơ thiếu được thông báo bổ sung trong 03 ngày làm việc; cấp phép trong 07 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ hợp lệ.
- Doanh nghiệp nhập để sản xuất sản phẩm khác phải lập tài khoản trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và công bố mục đích sử dụng.
3.2. Hóa chất có điều kiện: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
Tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, cơ quan cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh. Điều kiện kinh doanh chính (Điều 8): kho tồn trữ đạt yêu cầu hoặc thuê kho của tổ chức có Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ hóa chất; người phụ trách an toàn có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học; kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố; huấn luyện an toàn hóa chất.
3.3. Hóa chất thuộc diện quản lý chuyên ngành khác
Hóa chất dùng làm thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, nguyên liệu thuốc, tiền chất ma túy, vật liệu nổ công nghiệp… còn chịu quy định của luật chuyên ngành tương ứng. Cần xác định mục đích sử dụng trước khi nhập.
IV. Hồ sơ nhập khẩu hóa chất
- Tờ khai hải quan điện tử;
- Hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn;
- Phản hồi khai báo hóa chất trên Cổng một cửa quốc gia (nếu thuộc diện khai báo);
- Giấy phép nhập khẩu (nếu là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc hóa chất cấm);
- Phiếu an toàn hóa chất (SDS), thể hiện mã CAS, nồng độ, phân loại nguy hiểm;
- C/O nếu muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Nhãn hàng hóa hóa chất thực hiện theo pháp luật về nhãn hàng hóa và hệ thống GHS: có hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ; nhãn phụ tiếng Việt trước khi đưa ra lưu thông.
V. Quy trình nhập khẩu hóa chất

Hóa chất nhập khẩu
- Xác định mã HS và mã CAS từ SDS; đối chiếu danh mục tại Nghị định 24/2026/NĐ-CP để biết hóa chất thuộc nhóm nào (có điều kiện, cần kiểm soát đặc biệt, cấm).
- Xin giấy phép nhập khẩu trước khi hàng đi nếu là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
- Khai báo hóa chất trên Cổng một cửa quốc gia (hóa chất Chương 28, 29 không thuộc diện miễn), nhận phản hồi tự động.
- Khai tờ khai hải quan, kiểm tra hồ sơ hoặc thực tế theo phân luồng; nộp thuế và thông quan.
- Vận chuyển, lưu kho theo yêu cầu hàng nguy hiểm: kho đạt điều kiện, phân khu theo tính chất, không để chung hóa chất có khả năng phản ứng với nhau.
VI. Câu hỏi thường gặp
Hóa chất nào phải khai báo khi nhập khẩu?
Mọi hóa chất thuộc Chương 28 và Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (khoản 1 Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP), trừ 5 trường hợp miễn trừ tại khoản 7 Điều 6.
Nhập dưới 10 kg hóa chất có phải khai báo không?
Không. Nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc Chương 28, 29 được miễn khai báo (điểm c khoản 7 Điều 6).
Hỗn hợp hóa chất (Chương 38) có phải khai báo không?
Hỗn hợp chất không thuộc Chương 28, 29, dù có chứa hóa chất thuộc Chương 28, 29, được miễn khai báo (điểm đ khoản 7 Điều 6). Hỗn hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt vẫn cần xem quy định riêng về giấy phép.
Ai cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt?
Bộ Công Thương, trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP).
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Nhập Khẩu Găng Tay Bảo Hộ
- Thủ Tục Nhập Khẩu Thuốc Thú Y
- Thủ tục nhập khẩu dược phẩm Thông tin cần biết trước khi nhập khẩu
- Thủ Tục Xuất Khẩu Găng Tay Y Tế Từ Việt Nam
VII. Liên hệ tư vấn thủ tục nhập khẩu hóa chất
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

