Nồi cơm điện nhập khẩu (nồi cao tần IH, nồi điện tử, nồi cơ) là hàng điện gia dụng chịu ba lớp quản lý cùng lúc: kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan (vì là hàng rủi ro cao theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN), dán nhãn năng lượng bắt buộc (Thông tư 52/2025/TT-BCT) và cấm nhập khẩu hàng đã qua sử dụng (Nghị định 292/2026/NĐ-CP). Nhiều hướng dẫn cũ vẫn dùng khái niệm “hàng hóa nhóm 2” (đã bỏ từ Luật 78/2025/QH15); bài này cập nhật theo các văn bản đang có hiệu lực.
Bài viết tổng hợp mã HS và thuế suất tra từ Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP), trình tự kiểm tra theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn năng lượng, hồ sơ và quy trình. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói cho hàng điện gia dụng nhập khẩu.
Trả lời nhanh: nhập khẩu nồi cơm điện cần gì?
- Mã HS: 8516.60.10 (nồi nấu cơm).
- Thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%.
- Thuế GTGT: 8% đến hết 31/12/2026 (Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
- Phân loại rủi ro: rủi ro cao, mục 4.4 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (an toàn điện, QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016), áp dụng cho thiết bị dùng điện 1 pha, điện áp danh định đến 250 V.
- Kiểm tra khi nhập khẩu: có. Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng qua Cổng một cửa quốc gia; thông quan sau khi có thông báo kết quả đạt (Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
- Nhãn năng lượng: bắt buộc (điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BCT, hiệu lực 01/01/2026).
- Hàng đã qua sử dụng: cấm nhập khẩu (STT 6 mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP, nhóm hàng điện gia dụng đã qua sử dụng).
I. Mã HS và thuế nhập khẩu nồi cơm điện
Nồi cơm điện thuộc phân nhóm 8516.60 (các loại lò khác; nồi nấu, bếp đun dạng tấm đun, vòng đun, thiết bị kiểu vỉ nướng và lò nướng). Mức thuế là thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) tại Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; các nghị định sửa đổi biểu thuế từ 2025 đến nay không thay đổi nhóm 85.16.

Nồi cơm điện
| Mã HS | Mô tả | Thuế NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 8516.60.10 | Nồi nấu cơm | 20% |
| 8516.60.90 | Lò, nồi nấu, bếp đun, vỉ nướng, lò nướng loại khác (nồi áp suất điện, nồi lẩu điện…) | 20% |
| 8516.79.10 | Ấm đun nước | 25% |
| 8516.90.21 | Bộ phận: tấm tỏa nhiệt (sealed hotplates) dùng cho thiết bị gia dụng thuộc 8516.60… | 3% |
Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Thuế thông thường bằng 150% mức ưu đãi (Quyết định 15/2023/QĐ-TTg). Hàng có C/O theo hiệp định thương mại tự do được áp mức ưu đãi đặc biệt của hiệp định đó.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
Nồi áp suất điện đa năng có chức năng nấu cơm cần xem chức năng chính để chọn giữa 8516.60.10 và 8516.60.90. Lòng nồi nhập riêng làm phụ tùng không khai theo mã nồi nguyên chiếc.
II. Nồi cơm điện là hàng rủi ro cao: kiểm tra trước khi thông quan
2.1. Căn cứ phân loại
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026) ghi tại mục 4.4 Phụ lục I (rủi ro cao): nồi cơm điện, mã 8516.60.10, quy chuẩn QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 (an toàn điện). Nhóm 4 của phụ lục chỉ áp dụng cho thiết bị dùng điện 1 pha, điện áp danh định đến 250 V, không gồm thiết bị chỉ chạy bằng pin sạc hoặc nguồn một chiều. Yêu cầu quản lý: công bố hợp quy trên cơ sở chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định, phương thức đánh giá 5 và 7 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN), hàng nhập khẩu kiểm tra nhà nước về chất lượng.
2.2. Trình tự kiểm tra theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Đã có giấy chứng nhận hợp quy (khoản 1 Điều 83): nộp bản đăng ký kiểm tra (Mẫu số 1 Phụ lục VII), giấy chứng nhận hợp quy khớp với lô hàng, ảnh hoặc bản mô tả hàng kèm nhãn chính, mẫu nhãn phụ. Hồ sơ thiếu thì bổ sung trong 07 ngày làm việc. Hồ sơ đầy đủ, phù hợp: trong 01 ngày làm việc có Thông báo kết quả kiểm tra để làm thủ tục thông quan.
Chưa có giấy chứng nhận hợp quy (khoản 2 Điều 83): đăng ký kiểm tra, đưa hàng về địa điểm bảo quản theo quy định hải quan, liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định lấy mẫu thử nghiệm; có chứng nhận rồi làm tiếp như trên.
Thủ tục đăng ký thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (khoản 4 Điều 83). Hàng được thông quan, lưu thông sau khi có thông báo kết quả đạt (khoản 5).
2.3. Nhãn năng lượng bắt buộc
Thông tư 52/2025/TT-BCT (hiệu lực 01/01/2026) quy định danh mục và lộ trình dán nhãn năng lượng. Nồi cơm điện thuộc nhóm thiết bị gia dụng (Điều 2) và nằm trong danh sách dán nhãn năng lượng bắt buộc tại điểm a khoản 1 Điều 3. Doanh nghiệp nhập khẩu phải bảo đảm sản phẩm có nhãn năng lượng theo quy định trước khi đưa ra thị trường; nên yêu cầu nhà sản xuất cung cấp kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng ngay từ khi đặt hàng.
2.4. Hàng đã qua sử dụng bị cấm
STT 6 mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực 05/9/2026, thay Nghị định 69/2018/NĐ-CP) cấm nhập khẩu hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, trong đó có hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng. Nồi cơm điện cũ, hàng trưng bày, hàng tân trang không được nhập khẩu để kinh doanh.
2.5. Nhãn hàng hóa
Nhãn gốc khi thông quan phải có tên hàng, xuất xứ, tên tổ chức sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài (khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP). Trước khi bán, bổ sung nhãn phụ tiếng Việt (Điều 40) với các nội dung bắt buộc cho thiết bị điện gia dụng (thông số điện áp, công suất, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn).
III. Thuế và chi phí phải nộp
- Thuế nhập khẩu: trị giá tính thuế (CIF) × 20%, hoặc mức ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ.
- Thuế GTGT: (trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu) × 8% đến hết 31/12/2026. Nồi cơm điện không thuộc các nhóm bị loại trừ tại Phụ lục I, II Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Ví dụ: lô 500 nồi cơm điện cao tần 8516.60.10, trị giá CIF 600.000.000 đồng, không có C/O ưu đãi. Thuế nhập khẩu 20% = 120.000.000 đồng. Thuế GTGT 8% × 720.000.000 = 57.600.000 đồng.
- Chi phí khác: chứng nhận hợp quy, thử nghiệm mẫu; thử nghiệm hiệu suất năng lượng; lưu kho nếu phải chờ chứng nhận.
IV. Hồ sơ nhập khẩu nồi cơm điện
- Hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói ghi model, dung tích, công suất, điện áp, số lượng.
- Vận đơn (bill of lading); C/O nếu hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
- Giấy chứng nhận hợp quy QCVN 4:2009/BKHCN của tổ chức chứng nhận được chỉ định (hoặc hồ sơ để đánh giá lô hàng).
- Bản đăng ký kiểm tra nhà nước (Mẫu số 1 Phụ lục VII Nghị định 37/2026), ảnh sản phẩm, nhãn, mẫu nhãn phụ.
- Catalogue, sơ đồ mạch, test report an toàn điện (IEC 60335) và kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng của nhà sản xuất.
V. Quy trình nhập khẩu

Nồi cơm điện nhập khẩu
- Trước khi đặt hàng: xác nhận hàng mới 100%, điện áp 220 V, liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định; chuẩn bị hồ sơ nhãn năng lượng.
- Đăng ký kiểm tra nhà nước trên Cổng một cửa quốc gia; khai tờ khai hải quan trên VNACCS/VCIS.
- Chưa có chứng nhận: đưa hàng về kho bảo quản, lấy mẫu thử nghiệm (phương thức 7).
- Nhận thông báo kết quả đạt, nộp thuế, thông quan.
- Dán nhãn phụ, dấu hợp quy, nhãn năng lượng trước khi đưa ra thị trường.
VI. Câu hỏi thường gặp
Nhập khẩu nồi cơm điện có phải kiểm tra chất lượng không?
Có. Nồi cơm điện là hàng rủi ro cao (mục 4.4 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN), kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, thông quan sau khi có thông báo kết quả đạt.
Mã HS nồi cơm điện là gì, thuế bao nhiêu?
8516.60.10 (nồi nấu cơm), thuế nhập khẩu ưu đãi 20%, thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026.
Nồi cơm điện có phải dán nhãn năng lượng không?
Có, bắt buộc, theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BCT (hiệu lực 01/01/2026). Nhiều hướng dẫn cũ chỉ dẫn Quyết định 04/2017/QĐ-TTg; danh mục và lộ trình dán nhãn đang áp dụng nên đối chiếu theo Thông tư 52/2025/TT-BCT.
Có được nhập khẩu nồi cơm điện Nhật bãi (đã qua sử dụng) không?
Không. Hàng điện gia dụng đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu (STT 6 mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP).
Nhập khẩu nồi cơm điện chạy điện 110 V (hàng nội địa Nhật) có được không?
Nồi mới dùng điện 1 pha đến 250 V đều thuộc mục 4.4 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN và phải đạt QCVN 4:2009/BKHCN. Hàng 110 V vẫn làm thủ tục như trên, nhưng cần ghi rõ điện áp trên nhãn tiếng Việt và cảnh báo người dùng để tránh sự cố khi cắm vào lưới 220 V.
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Nhập Khẩu Màn Hình LED
- Thủ Tục Nhập khẩu Dây Cáp Điện
- Thủ Tục Nhập Khẩu CPU Máy Tính
- Thủ Tục Nhập Khẩu Card Màn Hình Máy Tính
VII. Thông tin liên hệ vestal shipping
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

