Vestal Shipping Services

Thủ Tục Nhập Khẩu Phô Mai 2026: Mã HS, Thuế, Kiểm Dịch, Công Bố

Thủ Tục Nhập Khẩu Phô Mai 2026: Mã HS, Thuế, Kiểm Dịch, Công Bố

Phô mai là thực phẩm được ưa chuộng ở thị trường Việt Nam, đặc biệt là các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài. Phô mai có nguồn gốc động vật nên vừa phải kiểm dịch, vừa phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics, đội ngũ Vestal Shipping đảm nhận dịch vụ thủ tục nhập khẩu phô mai chính xác – nhanh chóng – tối ưu chi phí.

Tóm tắt nhanh (cập nhật ngày 12/09/2026):

  • Phô mai khai nhóm mã HS 0406, thuế nhập khẩu ưu đãi 5%, thuế thông thường 7,5%, EVFTA 0% khi có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ; thuế giá trị gia tăng 8% đến hết 31/12/2026.
  • Phô mai thuộc nhóm “sữa và các sản phẩm từ sữa” nên phải kiểm dịch động vật theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
  • Phô mai là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và đã có quy chuẩn kỹ thuật riêng nên thuộc diện đăng ký bản công bố hợp quy theo Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP (không còn là tự công bố như trước).
  • Mỗi lô hàng phải có giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate) do cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
  • Lô hàng vừa phải kiểm dịch vừa phải kiểm tra an toàn thực phẩm thì một cơ quan làm đồng thời cả hai (khoản 6 Điều 25 Nghị định 46/2026/NĐ-CP).

I. Chính sách nhập khẩu phô mai

Phô mai không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu và không phải xin giấy phép nhập khẩu. Bốn nhóm nghĩa vụ doanh nghiệp phải làm:

Thủ tục nhập khẩu phô mai

Thủ tục nhập khẩu phô mai

1.1 Kiểm dịch động vật

  • Căn cứ: Thông tư 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư 35/2018, 09/2022, 04/2024 và 28/2025.
  • Mục II.3 Phụ lục I liệt kê “Sữa và các sản phẩm từ sữa” thuộc Danh mục sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch. Phô mai nằm trong nhóm này.
  • Cơ quan tiếp nhận đăng ký kiểm dịch nhập khẩu là Cục Chăn nuôi và Thú y; kiểm dịch thực tế do Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện.
  • Theo Phụ lục XII, “sữa và sản phẩm sữa chế biến” thuộc nhóm nguy cơ thấp, chỉ tiêu xét nghiệm là Salmonella spp. Tần suất lấy mẫu: cứ 05 lô hàng thì kiểm tra thực trạng và lấy mẫu 01 lô ngẫu nhiên; nếu phát hiện vi phạm thì lấy mẫu 03 lô liên tiếp, đạt 03 lần thì quay lại tần suất 1/5.

1.2 Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm

  • Căn cứ: Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026, thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nghị định này từng bị tạm ngưng hiệu lực đến hết ngày 15/4/2026 và tiếp tục có hiệu lực từ ngày 16/4/2026 theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP.
  • Ba phương thức kiểm tra (Điều 21): kiểm tra chặt (hồ sơ + thực trạng hàng hóa + lấy mẫu kiểm nghiệm), kiểm tra thông thường (hồ sơ + thực trạng + lấy mẫu chỉ tiêu được chọn), kiểm tra giảm (chỉ kiểm tra hồ sơ).
  • Mặc định là kiểm tra thông thường. Mặt hàng có 03 lần nhập khẩu liên tiếp trong 12 tháng đạt yêu cầu được chuyển sang kiểm tra giảm, tối đa 12 tháng (Điều 23).
  • Khoản 6 Điều 25: lô hàng vừa phải kiểm tra an toàn thực phẩm vừa phải kiểm dịch thì cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện đồng thời hai nội dung này – doanh nghiệp chỉ làm việc với một đầu mối.

1.3 Đăng ký bản công bố hợp quy

  • Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP: thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thì phải đăng ký bản công bố hợp quy. Phomat có quy chuẩn riêng là QCVN 5-3:2010/BYT (ban hành kèm Thông tư 32/2010/TT-BYT).
  • Hồ sơ (Điều 5): bản công bố hợp quy theo Mẫu số 01 Phụ lục I; kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận; giấy ủy quyền của cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm nếu đứng tên thay. Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, tới cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chỉ định.
  • Bản công bố hợp quy có thời hạn theo giá trị của kết quả chứng nhận hợp quy và không quá 03 năm (Điều 6).
  • Chuyển tiếp (Điều 54): sản phẩm đã tự công bố trước thời điểm Nghị định có hiệu lực được tiếp tục sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu cho đến khi hoàn thành đăng ký bản công bố hợp quy, thời hạn hoàn thành là 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
  • Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có tổ chức chứng nhận hợp quy thì làm công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.

1.4 Ghi nhãn

  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa (thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP từ ngày 23/01/2026): theo khoản 2 Điều 42, khi thông quan nhãn gốc chỉ cần thể hiện tên hàng hóa, xuất xứ và tên hoặc tên viết tắt của nhà sản xuất; nhãn phụ tiếng Việt được bổ sung sau khi thông quan, trước khi đưa hàng ra lưu thông.
  • Khoản 2 Điều 31 Nghị định 46/2026/NĐ-CP: với sản phẩm nhập khẩu, nhãn phải thể hiện tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm.

Hỗ trợ tư vấn Chính sách nhập khẩu tất cả mặt hàng: Ms Vy – 0934090153

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

II. Mã HS code và thuế nhập khẩu phô mai

Phô mai và curd thuộc nhóm 04.06, Chương 4 “Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”:

Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế NK ưu đãi (MFN) Thuế thông thường EVFTA 2026 VAT
0406.10.10 Pho mát tươi (chưa ủ chín hoặc chưa xử lý), kể cả pho mát whey 5% 7,5% 0% 8%
0406.10.20 Curd 5% 7,5% 0% 8%
0406.20.10 Pho mát đã xát nhỏ hoặc đã làm thành bột, đóng gói với trọng lượng cả bì trên 20 kg 5% 7,5% 0% 8%
0406.20.90 Pho mát đã xát nhỏ hoặc đã làm thành bột, loại khác 5% 7,5% 0% 8%
0406.30.00 Pho mát đã chế biến, chưa xát nhỏ hoặc chưa làm thành bột 5% 7,5% 0% 8%
0406.40.00 Pho mát vân xanh và pho mát khác có vân được sản xuất từ men Penicillium roqueforti 5% 7,5% 0% 8%
0406.90.00 Pho mát loại khác 5% 7,5% 0% 8%

Lưu ý khi tính thuế:

  • Thuế nhập khẩu ưu đãi lấy theo Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Thuế thông thường bằng 150% thuế ưu đãi theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-TTg, áp dụng cho hàng có xuất xứ từ nước không có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc với Việt Nam.
  • Thuế EVFTA lấy theo Nghị định 116/2022/NĐ-CP (biểu thuế 2022–2027): toàn bộ nhóm 0406 về 0% từ năm 2025 (riêng 0406.90.00 đã 0% từ 2023). Hàng từ các nước có hiệp định khác (CPTPP, AANZFTA, UKVFTA…) tra biểu thuế của nghị định tương ứng.
  • Muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, lô hàng phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo quy định của hiệp định tương ứng.
  • Thuế giá trị gia tăng 8% áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP; từ 01/01/2027 trở lại 10% nếu không có văn bản gia hạn.

III. Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ hải quan:

Hồ sơ chuyên ngành:

  • Đơn đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo Mẫu 19 Phụ lục V Thông tư 01/2026/TT-BNNMT
  • Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 3 Phụ lục V và Giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate) của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu
  • Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP
  • Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy của sản phẩm (hoặc hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng với sản phẩm chưa có quy chuẩn)
  • Nhãn sản phẩm và bản dịch nhãn

Hỗ trợ tư vấn chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu: Ms Vy – 0934090153

IV. Quy trình thủ tục nhập khẩu phô mai

Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, từ thủ tục hải quan, kiểm dịch đến vận chuyển. Quy trình thực hiện theo quy định hiện hành:

dịch vụ khai báo hải quan Vestal

Dịch vụ khai báo hải quan Vestal

4.1 Trước khi hàng rời cảng xuất

Bước 1: Kiểm tra chứng từ, xác định mã HS, thống nhất với nhà cung cấp về Giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate) do cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho từng lô hàng.

Bước 2: Đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục Chăn nuôi và Thú y (Đơn theo Mẫu 19 Phụ lục V) qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công. Trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch, đồng thời gửi cho Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.

Bước 3: Hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy cho sản phẩm (nếu sản phẩm chưa có hồ sơ còn hiệu lực).

Bước 4: Đăng ký tài khoản nhận A/N, eDO từ hãng tàu và chuẩn bị tờ khai nháp.

4.2 Khi hàng về đến cửa khẩu

Bước 1: Khai báo kiểm dịch với Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu (Đơn theo Mẫu 3 Phụ lục V kèm Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu). Trong 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm dịch xác nhận vào đơn và thông báo địa điểm, thời gian kiểm dịch.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm. Với lô hàng vừa kiểm dịch vừa kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ sẽ thực hiện đồng thời cả hai nội dung.

Bước 3: Truyền tờ khai chính thức, nộp thuế và thanh toán local charge để nhận eDO.

4.3 Kiểm dịch, lấy mẫu và thông quan

Bước 1: Cơ quan kiểm dịch kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu hồ sơ và lấy mẫu theo tần suất của nhóm nguy cơ thấp (cứ 05 lô lấy mẫu 01 lô ngẫu nhiên, chỉ tiêu Salmonella spp.). Lô hàng không phải lấy mẫu thì trong 01 ngày làm việc cơ quan kiểm dịch chỉ kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu.

Bước 2: Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (Mẫu 15b) được cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, khi hồ sơ hợp lệ, bao gói và bảo quản đạt yêu cầu, kết quả xét nghiệm đạt.

Bước 3: Nhận Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu (Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP) – đây là cơ sở để cơ quan hải quan thông quan hàng hóa. Thời hạn: kiểm tra giảm 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; kiểm tra thông thường 07 ngày làm việc kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu để có kết quả kiểm nghiệm, cộng 01 ngày làm việc ra thông báo; kiểm tra chặt là 09 ngày làm việc cộng 01 ngày.

Bước 4: Kiểm hóa (nếu có), thông quan và kéo hàng về kho. Dán nhãn phụ tiếng Việt trước khi đưa hàng ra lưu thông.

V. Câu hỏi thường gặp khi nhập khẩu phô mai

Phô mai nhập khẩu có phải kiểm dịch không?

Có. “Sữa và các sản phẩm từ sữa” nằm trong Danh mục sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch tại Phụ lục I Thông tư 01/2026/TT-BNNMT. Doanh nghiệp phải đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y trước khi nhập khẩu và khai báo kiểm dịch tại cửa khẩu.

Phô mai phải tự công bố hay đăng ký bản công bố?

Từ khi Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn có quy chuẩn kỹ thuật phải đăng ký bản công bố hợp quy, kèm kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận. Sản phẩm đã tự công bố trước đó được tiếp tục kinh doanh cho đến khi hoàn thành thủ tục mới, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.

Thuế nhập khẩu phô mai là bao nhiêu?

Thuế nhập khẩu ưu đãi 5% cho toàn bộ nhóm 0406; hàng từ EU được 0% theo EVFTA nếu có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ. Thuế giá trị gia tăng 8% đến hết 31/12/2026.

Hàng mẫu phô mai có phải kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm không?

Lô hàng sản phẩm động vật nhập khẩu làm hàng mẫu, trọng lượng dưới 50 kg được miễn Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu xét nghiệm (điểm c khoản 3 Điều 12 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT). Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm (Điều 19 Nghị định 46/2026/NĐ-CP).

Khi nào lô hàng được áp dụng kiểm tra giảm?

Khi mặt hàng có 03 lần nhập khẩu liên tiếp trong vòng 12 tháng được cấp thông báo đạt yêu cầu theo phương thức kiểm tra thông thường, hoặc khi có kết quả kiểm tra của cơ quan thẩm quyền nước đã ký điều ước thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam. Kiểm tra giảm chỉ kiểm tra hồ sơ, thời hạn 03 ngày làm việc.

VI. Quy định về nhãn phụ đối với hàng phô mai nhập khẩu

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật về ghi nhãn hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (Chương IV – nhãn hàng hóa), thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP từ ngày 23/01/2026.

Riêng đối với sản phẩm nhập khẩu, nhãn phải thể hiện tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm (khoản 2 Điều 31 Nghị định 46/2026/NĐ-CP).

Miễn một số nội dung ghi nhãn bắt buộc (Điều 32 Nghị định 46/2026/NĐ-CP)

a/ Miễn ghi nhãn phụ đối với sản phẩm mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân, quà tặng, quà biếu trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; sản phẩm nhập khẩu của đối tượng được ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan; sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu; sản phẩm là mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm; sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.

b/ Ngoài gia vị và thảo mộc, đối với các bao gói nhỏ có diện tích bề mặt lớn nhất nhỏ hơn 10 cm2, miễn áp dụng ghi thành phần cấu tạo, thời hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng nếu nhãn phụ hoặc bao bì ngoài đã thể hiện đầy đủ các nội dung đó.

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

VII. Cam kết và năng lực của Vestal Shipping khi thực hiện dịch vụ khai báo hải quan phô mai

  • Theo dõi sát tiến độ kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm để lô hàng thông quan ngay khi có đủ kết quả; thời gian thực tế phụ thuộc phương thức kiểm tra được áp dụng cho từng lô
  • Vestal Shipping có đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm về quy trình hải quan, kiến thức về mã HS code, các yêu cầu kỹ thuật và quy định liên quan đến các mặt hàng phô mai
  • Với sự chuyên môn cao và tận tâm, Vestal Shipping cam kết xử lý các thủ tục nhập khẩu nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
  • Chúng tôi đã thực hiện 20-30 tờ khai/tháng đối với mặt hàng phô mai nhập khẩu. Với mức chi phí thủ tục hải quan nhập khẩu như sau:
STT NỘI DUNG CHI PHÍ Hồ Chí Minh CHI PHÍ Hải Phòng
1 Thủ tục hải quan 1.200.000 VNĐ/CONT 1.400.000 VNĐ/CONT
2 Kiểm hóa (nếu có) +300.000 VNĐ/CONT +800.000 VNĐ/CONT
3 Kiểm dịch động vật Liên hệ báo giá nhanh Liên hệ báo giá nhanh
4 Vệ sinh ATTP Liên hệ báo giá nhanh Liên hệ báo giá nhanh
5 Đăng ký bản công bố hợp quy Liên hệ báo giá nhanh Liên hệ báo giá nhanh
6 Vận chuyển từ cảng về kho Liên hệ báo giá nhanh Liên hệ báo giá nhanh

 

Trên đây là toàn bộ quy trình về thủ tục nhập khẩu phô mai tại Việt Nam theo quy định hiện hành. Nếu có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ tư vấn và báo giá dịch vụ, vui lòng liên hệ Ms Vy – 0934090153 để được hỗ trợ 24/7.

5/5 - (1 bình chọn)

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Tác giả Phạm Quang Hải

IT Helpdesk & SEO Executive

Chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật & SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo