Vestal Shipping Services

Thủ Tục Nhập Khẩu Thịt Heo Đông Lạnh 2026: Mã HS, Thuế, Kiểm Dịch

Thủ Tục Nhập Khẩu Thịt Heo Đông Lạnh 2026: Mã HS, Thuế, Kiểm Dịch

Nhập khẩu thịt heo đông lạnh từ Mỹ, Nga, Brazil hay Canada là hướng đi của nhiều doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam. Nhưng đây là nhóm hàng chịu quản lý nghiêm ngặt cả về kiểm dịch động vật lẫn an toàn thực phẩm: chỉ một sai sót về chứng từ hoặc về địa điểm lưu giữ hàng chờ kết quả cũng có thể khiến lô hàng nằm cảng, phát sinh chi phí điện container lạnh (plug-in) hoặc bị buộc tái xuất.

Bài viết này trình bày thủ tục nhập khẩu thịt heo đông lạnh theo đúng các văn bản đang có hiệu lực năm 2026, kèm mã HS, thuế suất và các mốc thời gian do pháp luật quy định.

Tóm tắt nhanh (cập nhật ngày 12/09/2026):

  • Thịt heo đông lạnh khai mã 0203.21.00, 0203.22.00, 0203.29.00 – thuế nhập khẩu ưu đãi 10%; phụ phẩm đông lạnh 0206.41.00 và 0206.49.00 – 8%.
  • Thịt đông lạnh chưa chế biến không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; khi bán ra trong nước áp dụng mức 5%.
  • Phải đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y trước khi hàng về, theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (thay thế Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT).
  • Nước xuất khẩu và nhà máy giết mổ, chế biến phải nằm trong danh sách được phép xuất khẩu vào Việt Nam; mỗi lô phải có giấy chứng nhận của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu (Health Certificate).
  • Thịt heo thuộc nhóm nguy cơ cao, lấy mẫu từng lô. Hàng đông lạnh phải lưu giữ tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.

I. Căn cứ pháp lý đang áp dụng năm 2026

Container lạnh chở thịt heo đông lạnh nhập khẩu

Container lạnh chở thịt heo đông lạnh nhập khẩu tại bãi cảng

Nhiều hướng dẫn trên mạng vẫn dẫn Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT và Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Cả hai văn bản này đều không còn hiệu lực:

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

  • Kiểm dịch động vật: Thông tư 01/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, ban hành và có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư 35/2018, 09/2022, 04/2024 và 28/2025 (khoản 2 Điều 30). Cơ quan tiếp nhận đăng ký kiểm dịch là Cục Chăn nuôi và Thú y.
  • An toàn thực phẩm: Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026, thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP (khoản 2 Điều 53). Nghị định từng bị tạm ngưng hiệu lực đến hết 15/4/2026 và tiếp tục có hiệu lực từ 16/4/2026 theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP.
  • Thuế: Nghị định 26/2023/NĐ-CP (biểu thuế nhập khẩu ưu đãi); Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
  • Ghi nhãn: Nghị định 37/2026/NĐ-CP (Chương IV – nhãn hàng hóa), thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP từ ngày 23/01/2026.

II. Hai điều kiện phải kiểm tra trước khi ký hợp đồng

Theo Điều 10 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm nhập khẩu (trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn) phải đáp ứng:

2.1. Nước xuất khẩu phải nằm trong danh sách

Hàng phải có xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đáp ứng quy định của Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đưa vào danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc động vật vào Việt Nam. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở vào danh sách thực hiện theo Điều 28 của Nghị định này.

2.2. Nhà máy phải được công nhận và mỗi lô phải có Health Certificate

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm. Mỗi lô hàng phải kèm giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. Nếu nhà cung cấp không có tên trong danh sách, lô hàng sẽ không được phép nhập khẩu – đây là lỗi tốn kém nhất trong nhóm hàng này.

III. Mã HS và thuế nhập khẩu thịt heo đông lạnh

Mã HS Mô tả theo biểu thuế Thuế NK ưu đãi (MFN) Thuế thông thường
0203.21.00 Thịt lợn cả con và nửa con, đông lạnh 10% 15%
0203.22.00 Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương, đông lạnh 10% 15%
0203.29.00 Thịt lợn loại khác, đông lạnh (ba chỉ, sườn, nạc vai…) 10% 15%
0206.41.00 Gan lợn, đông lạnh 8% 12%
0206.49.00 Phụ phẩm ăn được khác của lợn, đông lạnh (tim, cật…) 8% 12%

Lưu ý khi tính thuế:

  • Thịt heo tươi hoặc ướp lạnh chịu thuế cao hơn nhiều: 0203.11.00 và 0203.12.00 là 25%, 0203.19.00 là 22%.
  • Thuế giá trị gia tăng: thịt heo đông lạnh chưa chế biến thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP xếp “bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh)” vào nhóm sơ chế thông thường. Khi bán ra trong nước, mặt hàng này áp dụng thuế suất 5% theo điểm d khoản 2 Điều 9 của Luật.
  • Thuế thông thường bằng 150% thuế ưu đãi theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-TTg, áp dụng cho hàng từ nước không có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc với Việt Nam.
  • Muốn hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (CPTPP, EVFTA, VKFTA…), lô hàng phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ; mức thuế cụ thể tra tại nghị định biểu thuế của từng hiệp định.
  • Nguồn số liệu: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Chương 2, tra ngày 12/09/2026.

IV. Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu thịt heo đông lạnh

Bước 1: Đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y (trước khi hàng về)

Chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch (Đơn theo Mẫu 19 Phụ lục V Thông tư 01/2026/TT-BNNMT) qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công. Trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng, đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu. Đây là bước thay thế cho thứ mà nhiều bài viết cũ gọi là “giấy phép kiểm dịch có hạn ngạch”.

Bước 2: Khai báo kiểm dịch tại cửa khẩu

Trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi hồ sơ khai báo kiểm dịch (Đơn theo Mẫu 3 Phụ lục V) kèm bản chụp hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu. Trong 01 ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào đơn và thông báo địa điểm, thời gian kiểm dịch.

Bước 3: Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm

Hồ sơ theo Điều 24 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia. Lưu ý khoản 6 Điều 25: lô hàng vừa phải kiểm dịch vừa phải kiểm tra an toàn thực phẩm thì cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện đồng thời cả hai nội dung.

Bước 4: Khai hải quan và lấy mẫu kiểm dịch

Truyền tờ khai trên VNACCS/ECUS, nộp thuế. Cơ quan kiểm dịch kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu số chì (seal) và lấy mẫu. Thịt heo thuộc nhóm nguy cơ cao (Phụ lục XII Thông tư 01/2026/TT-BNNMT), chỉ tiêu xét nghiệm gồm Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi, Salmonella spp. và E.coli chủng O157:H7. Nguyên tắc lấy mẫu: từng lô hàng; riêng Salmonella và E.coli lấy mẫu 03 lô đầu tiên, nếu cả 03 lô đạt thì cứ 03 lô tiếp theo lấy mẫu ngẫu nhiên 01 lô. Hàng xuất phát từ quốc gia được Tổ chức Thú y thế giới (WOAH) công nhận an toàn dịch bệnh với các bệnh nêu trên thì không phải lấy mẫu xét nghiệm.

Bước 5: Chờ kết quả tại cửa khẩu, nhận chứng nhận và thông quan

Đây là điểm nhiều doanh nghiệp làm sai: sản phẩm động vật đông lạnh phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu (Phụ lục XII Thông tư 01/2026/TT-BNNMT), không được kéo về kho riêng để chờ kết quả. Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (Mẫu 15b) được cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch. Song song, Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu (Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP) là cơ sở để hải quan thông quan.

Bước 6: Giải phóng container và trả vỏ

Chi phí lưu container lạnh (DEM/DET) rất cao, nên ngay khi thông quan cần điều phối xe kéo hàng về kho lạnh và trả vỏ đúng hạn.

V. Bộ hồ sơ đầy đủ

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu.
  • Hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn.
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate) bản gốc do cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
  • Văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y; Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 3 Phụ lục V.
  • Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.

Trên Health Certificate, tên nhà máy và số hiệu lô hàng phải trùng khớp hoàn toàn với bao bì sản phẩm và các chứng từ khác. Sai lệch dù nhỏ cũng đủ làm lô hàng bị giữ lại tại cảng.

VI. Những rủi ro thường gặp

  1. Nhà cung cấp không có trong danh sách: phải kiểm tra danh sách quốc gia và cơ sở được phép xuất khẩu vào Việt Nam trước khi ký hợp đồng, không phải sau khi hàng đã lên tàu.
  2. Kéo hàng về kho khi chưa có kết quả kiểm dịch: với hàng đông lạnh, quy định buộc lưu giữ tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả đạt.
  3. Nhiệt độ container: thường cài đặt -18°C hoặc thấp hơn. Yêu cầu hãng tàu cung cấp “Temperature Record” nếu nghi ngờ chất lượng hàng khi mở container.
  4. Ghi nhãn: theo khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, khi thông quan nhãn gốc cần thể hiện tên hàng hóa, xuất xứ, tên nhà sản xuất; nhãn phụ tiếng Việt bổ sung sau thông quan, trước khi lưu thông. Với sản phẩm nhập khẩu, nhãn còn phải thể hiện tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm (khoản 2 Điều 31 Nghị định 46/2026/NĐ-CP).
  5. Tham vấn giá: thịt heo là mặt hàng nhạy cảm về trị giá. Chuẩn bị sẵn chứng từ thanh toán và dữ liệu thị trường để phục vụ tham vấn.

VII. Câu hỏi thường gặp

Nhập khẩu thịt heo đông lạnh có phải nộp thuế giá trị gia tăng không?

Ở khâu nhập khẩu thì không. Thịt đông lạnh chưa chế biến thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo khoản 1 Điều 5 Luật 48/2024/QH15. Khi bán ra trong nước, doanh nghiệp áp dụng thuế suất 5%.

Thịt heo đông lạnh chịu thuế nhập khẩu bao nhiêu?

Thuế nhập khẩu ưu đãi là 10% cho các mã 0203.21.00, 0203.22.00 và 0203.29.00; phụ phẩm đông lạnh 0206.41.00 và 0206.49.00 chịu 8%. Có chứng từ chứng nhận xuất xứ theo hiệp định thương mại tự do thì áp mức ưu đãi đặc biệt thấp hơn.

Có được đưa hàng về kho trong khi chờ kết quả kiểm dịch không?

Không, với hàng đông lạnh. Phụ lục XII Thông tư 01/2026/TT-BNNMT quy định sản phẩm động vật đông lạnh phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.

Mất bao lâu để có giấy chứng nhận kiểm dịch?

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, nếu hồ sơ hợp lệ, bao gói và bảo quản đạt yêu cầu và kết quả xét nghiệm đạt. Trước đó, việc đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y mất 04 ngày làm việc, khai báo tại cửa khẩu 01 ngày làm việc.

Lô hàng nào được miễn lấy mẫu xét nghiệm?

Hàng xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã được WOAH công nhận an toàn dịch bệnh đối với các bệnh phải xét nghiệm. Ngoài ra, lô hàng mẫu dưới 50 kg được miễn giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu.

VIII. Vì sao nên chọn Vestal Shipping

  • Tư vấn trước khi ký hợp đồng: kiểm tra nhà cung cấp, mã HS và thuế suất miễn phí.
  • Am hiểu quy trình mới: làm việc theo đúng Thông tư 01/2026/TT-BNNMT và Nghị định 46/2026/NĐ-CP, tránh các hướng dẫn đã lỗi thời.
  • Kinh nghiệm hàng lạnh: phối hợp lấy mẫu, theo dõi kết quả, rút ngắn thời gian hàng nằm cảng.
  • Giải pháp trọn gói: vận chuyển quốc tế, kiểm dịch, khai báo hải quan và vận chuyển nội địa bằng xe lạnh chuyên dụng.

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

Kết luận

Thủ tục nhập khẩu thịt heo đông lạnh năm 2026 xoay quanh ba trục: nhà cung cấp phải nằm trong danh sách được phép, hồ sơ kiểm dịch phải nộp trước khi hàng về, và hàng phải nằm tại cửa khẩu cho đến khi có kết quả kiểm dịch đạt. Nắm đúng ba điểm này là tránh được phần lớn chi phí phát sinh.

Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ đăng ký kiểm dịch hoặc dịch vụ khai báo hải quan cho lô hàng lạnh, hãy liên hệ Vestal Shipping.

Vestal Shipping – Chuyên gia logistics hàng lạnh tận tâm, chuyên nghiệp và hiệu quả!

5/5 - (1 bình chọn)

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Huỳnh Minh
Tác giả Huỳnh Minh

IT Develop & SEO Executive

Lập trình viên & chuyên gia SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo