I. Phế liệu là gì?
Phế liệu chính là những sản phẩm bị loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng đã được thu hồi, phân loại, lựa chọn để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.
Giá thành nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài rất rẻ kèm theo nhu cầu nhập khẩu với mục đích tái chế phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất, nhiều nhà nhập khẩu tại Việt Nam hiện nay rất quan tâm chủ yếu các sản phẩm như: Thép, nhôm, đồng, các loại nhựa… Vậy xin giấy phép nhập khẩu về Việt Nam có khó không ? có những quy định như thế nào? Mời Quý bạn đọc theo dõi bài viết sau.

Để xin giấy phép nhập khẩu phế liệu cần phải hiểu rõ thủ tục hải quan
II. Điều kiện để nhập khẩu phế liệu hiện nay
Lưu ý rằng phế liệu không phải là mặt hàng cấm nhập khẩu vào Việt Nam. Tuy nhiên lại thuộc diện hàng hóa hạn chế nhập khẩu. Do đó, các cá nhân hoặc doanh nghiệp đang có nhu cầu nhập khẩu phế liệu về Việt Nam cần phải xin giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Căn cứ Luật bảo vệ môi trường 2020-
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
1/ Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2/ Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở sản xuất của mình và phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:
- Có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương án xử lý tạp chất đi kèm phù hợp với phế liệu nhập khẩu;
- Có giấy phép môi trường
- Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 137 của Luật này trước thời điểm phế liệu được dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc trước thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam đối với các trường hợp khác;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
3/ Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Căn cứ Nghị định 08/2022/NĐ-CP
Điều 45. Yêu cầu về bảo vệ môi trường và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho dự án đầu tư, cơ sở sản xuất của mình và phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Bảo vệ môi trường. Một số yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường cụ thể được quy định như sau:
a) Có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.
b) Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý.
c) Điều kiện về kho hoặc bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
Có hệ thống thu gom nước mưa riêng; có hệ thống thu gom và xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo quy định;
Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín, chống thấm, chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán;
Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy; có mái che nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong;
- Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
Có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo quy định;
Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín, chống thấm, chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán;
Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.
Có giấy phép môi trường, trong đó có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất hoặc giấy phép môi trường thành phần là giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 18 Điều 168 Nghị định này và trường hợp nhập khẩu phế liệu phát sinh từ hoạt động của khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
5/ Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 46 Nghị định này.
6/ Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý cửa khẩu nhập hoặc cơ quan hải quan nơi có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu; được lựa chọn địa điểm kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu tại cửa khẩu nhập hoặc tại cơ quan hải quan nơi có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu hoặc tại cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu. Phế liệu nhập khẩu chỉ được phép dỡ xuống cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên Bản lược khai hàng hóa (E-Manifest) có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản 4 Điều này còn hiệu lực và còn khối lượng phế liệu nhập khẩu;
- Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên E-Manifest có Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu đối với phế liệu ghi trên E-Manifest theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 46 Nghị định này.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra các thông tin quy định tại điểm a và b khoản này trước khi cho phép dỡ phế liệu xuống cảng.
7/ Đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất bao gồm: Tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật; tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đã đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy định của Chính phủ về điều kiện kinh doanh đánh giá sự phù hợp và các quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
8/ Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất khai thông tin, nộp hồ sơ chứng từ điện tử và làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan. Ngoài những hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan, hồ sơ phế liệu nhập khẩu phải có các tài liệu sau đây:
- Chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (nếu có); giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có); ảnh hoặc bản mô tả phế liệu;
- Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu (bản quét từ bản chính có xác thực chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân nhập khẩu);
- Chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu;
- Văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Nghị định này.
9/ Tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm như sau:
- Nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu quy định trong giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản 4 Điều này;
- Sử dụng toàn bộ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Nghị định này;
- Phân định, phân loại chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý chất thải phù hợp;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phối hợp với hiệp hội ngành nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định; thanh toán toàn bộ các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm.
10/ Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật đánh giá sự phù hợp và chứng nhận, thừa nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều này.
>> Xem thêm: Dịch Vụ Khai Báo Hải Quan Nhập Khẩu Phế Liệu
III. Hướng Dẫn Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Phế Liệu
Cập nhật ngày 02/10/2026 theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 49/VBHN-BNNMT).
Hiện không còn một loại “giấy phép nhập khẩu phế liệu” riêng. Giấy tờ doanh nghiệp phải có là giấy phép môi trường, trong đó có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (khoản 4 Điều 45). Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu cấp theo quy định cũ chỉ còn giá trị như một giấy phép môi trường thành phần cho đến khi hết hạn.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Kiểm tra loại phế liệu. Phế liệu phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành và đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Bước 2: Chuẩn bị cơ sở sản xuất. Cơ sở phải có công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu, có công nghệ xử lý tạp chất đi kèm và có kho hoặc bãi lưu giữ phế liệu đáp ứng điều kiện nêu ở mục II.
Bước 3: Đề nghị cấp giấy phép môi trường. Nội dung nhập khẩu phế liệu trong giấy phép phải ghi rõ khối lượng, chủng loại phế liệu được phép nhập khẩu.
- Cơ quan cấp: cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, văn bản hợp nhất 98/VBHN-VPQH).
- Hồ sơ: văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường; báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường; bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương, trừ khi dự án, cơ sở đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (khoản 1 Điều 18b Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, sửa đổi gần nhất bởi Thông tư 22/2026/TT-BNNMT, hợp nhất tại 55/VBHN-BNNMT). Nộp trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến.
- Thời hạn cấp: không quá 32 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khoản 3 Điều 18b). Nếu hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung, doanh nghiệp có tối đa 12 tháng để hoàn thiện; Bộ xem xét cấp phép trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đã chỉnh sửa (khoản 6, khoản 7 Điều 18b).
- Hiệu lực giấy phép: 07 năm với dự án đầu tư nhóm I, 10 năm với đối tượng khác (khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường).
Bước 4: Ký quỹ bảo vệ môi trường cho từng lô hàng hoặc từng hợp đồng trước khi phế liệu được dỡ xuống cảng (mục IV.2).
Bước 5: Giám định và làm thủ tục hải quan. Lô hàng phải có chứng thư giám định chất lượng do tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận cấp.
IV. Lưu ý Khi Nhập Khẩu Phế Liệu
1. Các giới hạn mới cần biết
- Chỉ nhập cho cơ sở của mình: tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho dự án, cơ sở của mình để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa. Không được nhập khẩu phế liệu về chỉ để sơ chế, bán lại (khoản 4a Điều 45).
- Tối đa 80%: khối lượng phế liệu nhập khẩu không quá 80% nhu cầu sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo công suất thiết kế (khoản 4, khoản 4a Điều 45).
- Phế liệu nhựa: không được nhập khẩu kể từ ngày 31/12/2033 (khoản 4a Điều 45, bổ sung bởi Nghị định 48/2026/NĐ-CP).
2. Ký quỹ bảo vệ môi trường (Điều 46 Nghị định 08/2022/NĐ-CP)
- Nơi ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch.
- Thời điểm: trước thời điểm phế liệu dỡ xuống cảng (đường biển) hoặc trước khi nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam (các trường hợp khác). Quy định “ít nhất 15 ngày làm việc trước khi thông quan” của Nghị định 38/2015/NĐ-CP không còn áp dụng.
- Xác nhận: tổ chức nhận ký quỹ cấp 02 bản chính văn bản xác nhận đã ký quỹ; doanh nghiệp gửi 01 bản chính cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục thông quan.
- Hoàn trả: tiền ký quỹ được hoàn trả sau khi lô hàng thông quan, khi doanh nghiệp có văn bản đề nghị kèm số tờ khai hải quan.
3. Số tiền ký quỹ theo quy định
| Loại phế liệu | Khối lượng nhập khẩu | Mức ký quỹ (trên tổng giá trị lô hàng) |
| Sắt, thép phế liệu | Dưới 500 tấn | 10% |
| Từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn | 15% | |
| Từ 1.000 tấn trở lên | 20% | |
| Giấy phế liệu, nhựa phế liệu | Dưới 100 tấn | 15% |
| Từ 100 tấn đến dưới 500 tấn | 18% | |
| Từ 500 tấn trở lên | 20% | |
| Phế liệu khác | Mọi khối lượng | 10% |
4. Điều kiện dỡ hàng xuống cảng và hồ sơ hải quan
Phế liệu chỉ được dỡ xuống cảng khi người nhận hàng trên Bản lược khai hàng hóa (E-Manifest) có giấy phép môi trường còn hiệu lực, còn khối lượng phế liệu được nhập khẩu và có văn bản xác nhận đã ký quỹ cho lô hàng ghi trên E-Manifest. Cơ quan hải quan kiểm tra hai thông tin này trước khi cho dỡ hàng (khoản 6 Điều 45).
Ngoài chứng từ theo pháp luật hải quan, hồ sơ phế liệu nhập khẩu phải có (khoản 8 Điều 45):
- Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu (bản quét từ bản chính có xác thực chữ ký điện tử của người nhập khẩu).
- Chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu.
Doanh nghiệp được chọn làm thủ tục tại cơ quan hải quan quản lý cửa khẩu nhập hoặc nơi có cơ sở sản xuất, và được chọn địa điểm kiểm tra chất lượng phế liệu tại cửa khẩu nhập, tại cơ quan hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc tại chính cơ sở sản xuất.
Không còn nhập khẩu ủy thác: vì chỉ được nhập phế liệu cho cơ sở sản xuất của mình, doanh nghiệp thương mại không có nhà máy sử dụng phế liệu không thể đứng tên nhập khẩu.
Như vậy, Vestal Shipping đã tổng hợp các thông tin liên quan đến việc ” xin giấy phép nhập khẩu phế liệu và các lưu ý “, nếu quý bạn đọc có thắc mắc, hoặc muốn tư vấn trực tiếp vui lòng liên hệ thông tin bên dưới:
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

