Vestal Shipping Services

Thủ Tục Hải Quan Xuất Khẩu Gạo Cho Doanh Nghiệp – Tiết Kiệm Thời Gian và Chi Phí

Thủ Tục Hải Quan Xuất Khẩu Gạo Cho Doanh Nghiệp – Tiết Kiệm Thời Gian và Chi Phí

Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, với các thị trường chính bao gồm châu Á, châu Phi, và châu Âu. Tuy nhiên, để doanh nghiệp xuất khẩu gạo thành công, việc nắm rõ thủ tục hải quan xuất khẩu gạo là yếu tố tiên quyết. Quy trình này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí vận hành.

Bài viết dưới đây , Vestal sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục hải quan, những yêu cầu pháp lý và các lưu ý quan trọng để doanh nghiệp xuất khẩu gạo thành công.

I. Tổng quan về thủ tục hải quan xuất khẩu gạo

Thủ tục hải quan xuất khẩu gạo là một quy trình bắt buộc để hàng hóa được phép lưu thông ra thị trường quốc tế. Đối với mặt hàng gạo – một loại nông sản thiết yếu và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ – doanh nghiệp cần thực hiện các bước cụ thể để đảm bảo tính hợp pháp và chất lượng của sản phẩm.

II. Chính sách pháp luật xuất khẩu gạo

Cập nhật ngày 01/10/2026. Từ ngày 01/10/2026, kinh doanh xuất khẩu gạo thực hiện theo Nghị định 365/2026/NĐ-CP ngày 23/9/2026 về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo. Nghị định này bãi bỏ Nghị định 107/2018/NĐ-CP và Nghị định 01/2025/NĐ-CP (Điều 27). Các văn bản liên quan:

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

  • Luật Thương mại năm 2005; Luật Quản lý ngoại thương năm 2017;
  • Nghị định 365/2026/NĐ-CP về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo;
  • Nghị định 26/2023/NĐ-CP (Biểu thuế xuất khẩu): gạo nhóm 10.06 có thuế xuất khẩu 0%;
  • Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT về trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật.

Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo (Điều 4 Nghị định 365/2026/NĐ-CP):

  1. Thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật được kinh doanh xuất khẩu gạo khi có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và 01 cơ sở xay xát gạo đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  2. Kho và cơ sở xay xát có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê của tổ chức, cá nhân khác bằng hợp đồng thuê bằng văn bản, bảo đảm thời hạn của Giấy chứng nhận. Quy định “thời hạn thuê tối thiểu 05 năm” của Nghị định 107/2018/NĐ-CP không còn.
  3. Thương nhân có Giấy chứng nhận không được cho thương nhân khác thuê chính kho, cơ sở xay xát đã được Bộ Công Thương ghi trong Giấy chứng nhận để xin cấp Giấy chứng nhận.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo (Điều 6): do Bộ Công Thương cấp trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; hồ sơ gồm đơn đề nghị (Mẫu số 01) và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê kho, cơ sở xay xát; hiệu lực 05 năm; không thu lệ phí (Điều 9). Giấy chứng nhận đã cấp theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP tiếp tục dùng đến hết thời hạn (khoản 1 Điều 26).

Trường hợp không cần Giấy chứng nhận: thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng (khoản 4 Điều 3). Chỉ thương nhân có Giấy chứng nhận mới được nhận ủy thác xuất khẩu gạo (khoản 3 Điều 3).

III. Mã Hs code và thuế suất xuất khẩu gạo theo quy định mới

Phụ thuộc vào từng loại gạo, mã HS sẽ có sự khác biệt. Theo quy định, mã Hs của gạo xuất khẩu thuộc nhóm hàng chương 10 – Ngũ cốc, cụ thể là mã nhóm 1006.

1. Danh sách mã HS chi tiết cho từng loại gạo

  • Mã Hs cho Thóc là 100610.
  • Mã Hs cho Gạo lứt là 100620.

Mã Hs cho Gạo đã được xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã được đánh bóng hoặc chưa được đánh bóng là 100630.

Mã HS Code xuất khẩu gạo

Mã HS Code xuất khẩu gạo

2. Các loại thuế suất khi xuất khẩu mặt hàng Gạo:

  • Thuế VAT: Theo quy định hiện hành về xuất khẩu, thuế VAT đối với hàng xuất khẩu là 0%.
  • Thuế xuất khẩu: mặt hàng Gạo chịu thuế xuất khẩu là 0%.

IV. Quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu gạo

1. Bộ hồ sơ hải quan để làm thủ tục xuất khẩu gạo gồm có những giấy tờ, chứng từ sau

  • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp
  • Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép: Nếu xuất khẩu một lần: 01 bản chính; Nếu xuất khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu lần đầu.
  • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành): 01 bản chính.
  • Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;

2. Báo cáo hợp đồng xuất khẩu, tồn kho và dự trữ lưu thông (thay cho thủ tục đăng ký hợp đồng trước đây)

Thủ tục đăng ký từng hợp đồng xuất khẩu gạo với Hiệp hội Lương thực Việt Nam theo Nghị định 109/2010/NĐ-CP đã không còn. Theo Nghị định 365/2026/NĐ-CP, thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo thực hiện:

  • Báo cáo ngày 05 hàng tháng gửi Bộ Công Thương, Sở Công Thương nơi có trụ sở chính, nơi có kho, cơ sở xay xát và Hiệp hội Lương thực Việt Nam (nếu là thành viên Hiệp hội) về tình hình ký kết, thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo trong kỳ và lượng thóc, gạo thực tế tồn kho theo từng chủng loại, theo Mẫu số 06 và Mẫu số 07 (điểm b khoản 1 Điều 25);
  • Báo cáo theo quý, năm theo Mẫu số 08 và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu;
  • Dự trữ lưu thông thường xuyên ở mức tối thiểu tương đương 5% số lượng gạo đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó (Điều 12);
  • Báo cáo ngay với Bộ Công Thương và UBND cấp tỉnh khi không còn đáp ứng điều kiện về kho, cơ sở xay xát hoặc khi có thay đổi (điểm a khoản 1 Điều 25).

Sau 45 ngày kể từ khi Bộ Công Thương có văn bản đôn đốc mà thương nhân vẫn không gửi báo cáo, hoặc không duy trì mức dự trữ lưu thông, Giấy chứng nhận có thể bị thu hồi (Điều 8).

3. Các bước tiến hành làm thủ tục hải quan xuất khẩu gạo sang nước ngoài:

  • Bước 1: Kiểm tra Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo còn hiệu lực
  • Bước 2: Kiểm dịch thực vật và đóng gói bao bì đúng chuẩn xuất khẩu
  • Bước 3: Khai báo hải quan và hoàn tất thủ tục

Lưu ý rằng: Gạo là sản phẩm nông nghiệp nên cần làm kiểm dịch thực vật là một yêu cầu bắt buộc để đảm bảo gạo xuat khẩu không có sâu bệnh hay nhiễm khuẩn có hại. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật đối với mặt hàng gạo bao gồm:

  • Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (Theo mẫu của cơ quan kiểm dịch được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT);
  • Hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói hàng hóa nếu có;
  • Giấy ủy quyền của chủ hàng (Trong trường hợp bên đăng ký là người được chủ hàng ủy quyền);
  • Mẫu gạo của lô hàng cần kiểm dịch.

>>Xem thêm: Dịch Vụ Khai Báo Hải Quan Chuyên Nghiệp của Vestal Shipping

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

V. Lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu gạo

1. Xác định đúng mã HS

Mã HS của gạo thường là 1006, với các phân nhóm cụ thể dựa trên loại gạo (gạo trắng, gạo thơm, gạo nếp…). Việc xác định đúng mã HS giúp doanh nghiệp khai báo chính xác và hưởng ưu đãi thuế quan phù hợp.

2. Tuân thủ yêu cầu của thị trường nhập khẩu

Mỗi thị trường có những yêu cầu riêng về chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm. Ví dụ:

  • EU yêu cầu chứng nhận GlobalGAP và kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
  • Mỹ đòi hỏi chứng nhận FSMA (Luật Hiện đại hóa an toàn thực phẩm).
  • Trung Quốc yêu cầu doanh nghiệp, cơ sở chế biến gạo đăng ký với Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC).

Xuất khẩu gạo không chỉ là cơ hội phát triển kinh doanh mà còn là đóng góp tích cực vào nền kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, để thành công trong lĩnh vực này, doanh nghiệp cần nắm rõ và tuân thủ thủ tục hải quan xuất khẩu gạo.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, đáp ứng các yêu cầu kiểm dịch, và thực hiện khai báo hải quan đúng quy trình sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, và xây dựng uy tín với đối tác quốc tế. Với sự hỗ trợ từ Chính phủ và tiềm năng lớn của ngành, Việt Nam hoàn toàn có thể khẳng định vị thế là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

  • Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
  • Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
5/5 - (1 bình chọn)

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Tác giả Phạm Quang Hải

IT Helpdesk & SEO Executive

Chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật & SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo