Kính cường lực (kính tôi nhiệt an toàn) nhập khẩu dùng cho cửa, vách, mặt dựng, lan can là một trong số ít vật liệu xây dựng vẫn thuộc nhóm rủi ro cao sau khi Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/7/2026. Khác với xi măng, gạch hay sứ vệ sinh (đã chuyển sang rủi ro trung bình), kính xây dựng vẫn phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu, và lô hàng chỉ được thông quan khi có thông báo kết quả đạt. Điểm mới là cơ quan kiểm tra nay là Sở Xây dựng, thủ tục nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, thời hạn trả kết quả 01 ngày làm việc khi hồ sơ đầy đủ.
Bài viết tổng hợp mã HS và thuế suất tra từ Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP), trình tự kiểm tra theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hồ sơ và lưu ý vận chuyển. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, kể cả đăng ký kiểm tra chất lượng hàng vật liệu xây dựng.
Trả lời nhanh: nhập khẩu kính cường lực cần gì?
- Mã HS: kính tôi an toàn dùng cho xây dựng 7007.19.90; kính dán an toàn nhiều lớp 7007.29.90; kính hộp nhiều lớp 7008.00.00.
- Thuế nhập khẩu ưu đãi: 7007.19.90 và 7007.29.90 là 15%; kính hộp 7008.00.00 là 25%.
- Thuế GTGT: 8% đến hết 31/12/2026 (Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
- Phân loại rủi ro: kính phẳng tôi nhiệt, kính dán, kính hộp gắn kín cách nhiệt là rủi ro cao (mục 9 Phụ lục II Thông tư 41/2026/TT-BXD).
- Kiểm tra khi nhập khẩu: có. Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng tại Sở Xây dựng, trình tự Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP; thông quan sau khi có thông báo kết quả đạt.
- Hợp quy: dựa trên chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định (điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2026).
I. Mã HS và thuế nhập khẩu kính cường lực
Nhóm 70.07 gồm kính an toàn, bao gồm kính tôi hoặc kính dán nhiều lớp. Mức thuế là thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) tại Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; các nghị định sửa đổi biểu thuế từ 2025 đến nay không thay đổi Chương 70.

Kính cường lực
| Mã HS | Mô tả | Thuế NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 7007.11.10 | Kính tôi an toàn, kích cỡ, hình dạng phù hợp với xe thuộc Chương 87 | 20% |
| 7007.11.90 | Kính tôi an toàn, phù hợp tàu thuyền, phương tiện khác | 3% |
| 7007.19.10 | Kính tôi an toàn loại khác, phù hợp dùng cho máy thuộc nhóm 84.29, 84.30 | 15% |
| 7007.19.90 | Kính tôi an toàn loại khác (kính cường lực xây dựng) | 15% |
| 7007.21.10 | Kính dán an toàn nhiều lớp, phù hợp với xe thuộc Chương 87 | 20% |
| 7007.29.90 | Kính dán an toàn nhiều lớp loại khác | 15% |
| 7008.00.00 | Kính hộp nhiều lớp | 25% |
Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP (Công báo số 757 + 758 ngày 19/6/2023). Thuế thông thường bằng 150% mức ưu đãi (Quyết định 15/2023/QĐ-TTg). Hàng có C/O theo hiệp định thương mại tự do được áp mức ưu đãi đặc biệt của hiệp định đó.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
Kính cường lực đã cắt theo kích thước, khoan lỗ, mài cạnh cho công trình vẫn thuộc 7007.19.90. Kính ô tô (7007.11.10, 7007.21.10) là phụ tùng xe, không thuộc phạm vi bài này.
II. Kính cường lực là hàng rủi ro cao: kiểm tra trước khi thông quan
2.1. Căn cứ phân loại
Thông tư 41/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 (hiệu lực 01/7/2026) ghi tại mục 9 Phụ lục II (rủi ro cao): kính xây dựng gồm kính nổi, kính phủ phản quang, kính phủ bức xạ thấp (Low-E), kính phẳng tôi nhiệt, kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp, kính hộp gắn kín cách nhiệt; mã HS 7005.10.90, 7005.21.90, 7005.29.20, 7005.29.90, 7007.19.90, 7007.29.90, 7008.00.00. Phương thức đánh giá hợp quy: phương thức 2, 5 hoặc 7 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN).
Thông tư này bãi bỏ các phần quy định quản lý của QCVN 16:2023/BXD (mục 1.4.3 Phần 1, Phần 3, 4, 5), thay Bảng 1 danh mục của quy chuẩn bằng Phụ lục II, III, và bãi bỏ Thông tư 10/2024/TT-BXD. Cách gọi “hàng hóa nhóm 2” trong các hướng dẫn cũ không còn dùng; Luật 78/2025/QH15 đã chuyển sang phân loại theo mức độ rủi ro.
2.2. Cơ quan kiểm tra
Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 41/2026, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu rủi ro cao là Sở Xây dựng tại một trong các địa phương: nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (hoặc nơi đặt văn phòng đại diện, chi nhánh, nhà máy); nơi có cửa khẩu nhập hàng; hoặc nơi làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
2.3. Trình tự kiểm tra theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Trường hợp đã có giấy chứng nhận hợp quy (khoản 1 Điều 83):
- Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra: bản đăng ký theo Mẫu số 1 Phụ lục VII Nghị định 37/2026; giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp, có thông tin khớp với lô hàng (tên hàng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ, nhà sản xuất, số lượng, tờ khai, hóa đơn); ảnh hoặc bản mô tả hàng kèm nội dung nhãn chính; mẫu nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung.
- Hồ sơ thiếu: Sở Xây dựng xác nhận nội dung còn thiếu, doanh nghiệp bổ sung trong 07 ngày làm việc.
- Hồ sơ đầy đủ và phù hợp: trong 01 ngày làm việc, Sở Xây dựng ra Thông báo kết quả kiểm tra (Mẫu số 3) để doanh nghiệp làm thủ tục thông quan.
- Đủ hồ sơ nhưng nhãn chưa đạt: doanh nghiệp khắc phục nhãn trong tối đa 05 ngày làm việc.
Trường hợp chưa có giấy chứng nhận hợp quy (khoản 2 Điều 83): doanh nghiệp đăng ký kiểm tra, làm thủ tục với hải quan để đưa hàng về địa điểm bảo quản, liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định để lấy mẫu, đánh giá. Khi có giấy chứng nhận hợp quy mới thực hiện tiếp các bước như trên.
Khoản 4 Điều 83: thủ tục đăng ký kiểm tra thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Khoản 5: hàng rủi ro cao được thông quan và lưu thông sau khi có thông báo kết quả kiểm tra đạt yêu cầu.
2.4. Miễn, giảm kiểm tra
Khoản 4 Điều 8 Thông tư 41/2026 cho phép áp dụng biện pháp miễn, giảm kiểm tra với hàng vật liệu xây dựng rủi ro cao theo Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp nhập cùng loại kính, cùng nhà sản xuất nhiều lô liên tiếp đạt yêu cầu nên tìm hiểu cơ chế này để rút ngắn thủ tục.
III. Thuế và chi phí phải nộp
- Thuế nhập khẩu: trị giá tính thuế (CIF) × 15% (kính tôi, kính dán) hoặc 25% (kính hộp), hoặc mức ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ.
- Thuế GTGT: (trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu) × 8% đến hết 31/12/2026.
- Ví dụ: lô kính cường lực 10 mm 7007.19.90, trị giá CIF 500.000.000 đồng, không có C/O ưu đãi. Thuế nhập khẩu 15% = 75.000.000 đồng. Thuế GTGT 8% × 575.000.000 = 46.000.000 đồng.
- Chi phí khác: phí chứng nhận hợp quy, thử nghiệm mẫu; phí lưu container, lưu bãi nếu phải chờ chứng nhận.
IV. Hồ sơ nhập khẩu kính cường lực
- Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói ghi độ dày, kích thước từng tấm, số tấm, số m², số kiện (giá chữ A).
- Vận đơn (bill of lading).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
- Giấy chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định (hoặc hồ sơ để tổ chức chứng nhận đánh giá lô hàng).
- Bản đăng ký kiểm tra nhà nước (Mẫu số 1 Phụ lục VII Nghị định 37/2026), ảnh hàng và nhãn, mẫu nhãn phụ.
- Test report của nhà sản xuất (ứng suất bề mặt, thử va đập, kiểu vỡ) giúp tổ chức chứng nhận đánh giá nhanh hơn.
V. Quy trình nhập khẩu

Kính cường lực ốp cửa
- Trước khi hàng đi: liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định; nếu nhà sản xuất đã có chứng nhận theo phương thức 5, hồ sơ cho từng lô sẽ nhẹ hơn.
- Đăng ký kiểm tra nhà nước trên Cổng một cửa quốc gia; khai tờ khai hải quan trên VNACCS/VCIS.
- Chưa có chứng nhận hợp quy: đưa hàng về kho bảo quản, tổ chức chứng nhận lấy mẫu thử nghiệm (phương thức 7).
- Nhận thông báo kết quả đạt từ Sở Xây dựng, nộp cho hải quan, nộp thuế, thông quan.
- Vận chuyển: kính xếp đứng trên giá chữ A, chằng buộc chặt; không đặt nằm, tránh va chạm cạnh kính (kính tôi dễ vỡ vụn khi va vào cạnh). Nên dùng xe chuyên dụng nguyên chuyến từ cảng về kho.
VI. Câu hỏi thường gặp
Nhập khẩu kính cường lực có phải kiểm tra chất lượng không?
Có. Kính phẳng tôi nhiệt (7007.19.90) là hàng rủi ro cao theo mục 9 Phụ lục II Thông tư 41/2026/TT-BXD; phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng tại Sở Xây dựng theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP và chỉ thông quan khi có thông báo kết quả đạt.
Mã HS kính cường lực là gì, thuế bao nhiêu?
Kính tôi an toàn dùng cho xây dựng 7007.19.90, thuế nhập khẩu ưu đãi 15%. Kính dán an toàn 7007.29.90: 15%. Kính hộp 7008.00.00: 25%. Thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026.
Kiểm tra chất lượng kính mất bao lâu?
Nếu đã có giấy chứng nhận hợp quy và hồ sơ đầy đủ, Sở Xây dựng ra thông báo kết quả trong 01 ngày làm việc (khoản 1 Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP). Nếu chưa có chứng nhận, thời gian phụ thuộc việc lấy mẫu và thử nghiệm của tổ chức chứng nhận.
Giấy chứng nhận hợp quy kính theo QCVN 16:2023/BXD cũ còn dùng được không?
Được, nếu cấp trước 01/7/2026 và còn hiệu lực, dùng đến hết thời hạn ghi trên giấy (khoản 1 Điều 17 Thông tư 41/2026/TT-BXD).
Kính cường lực nhập về để lắp ô tô có theo quy trình này không?
Không. Kính ô tô thuộc mã 7007.11.10, 7007.21.10 và là phụ tùng xe cơ giới, quản lý theo quy định riêng về phương tiện giao thông; Thông tư 41/2026/TT-BXD chỉ áp dụng cho kính xây dựng.
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Nhập Khẩu Đá Granite
- Thủ tục Nhập khẩu Xi măng
- Thủ Tục Nhập Khẩu Thép Không Gỉ
- Thủ Tục Nhập khẩu Sắt
VII. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

