Linh kiện phụ tùng ô tô bao gồm hàng vạn chi tiết từ động cơ, hệ thống phanh, đèn chiếu sáng đến gương chiếu hậu. Thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô yêu cầu doanh nghiệp phải xác định rõ: linh kiện đó dùng cho mục đích bảo hành, sửa chữa hay dùng cho lắp ráp xe mới (ckd), vì mỗi mục đích sẽ có quy định về thuế và kiểm tra chuyên ngành khác nhau.
Để đảm bảo lô hàng được thông quan đúng tiến độ và áp đúng mã thuế ưu đãi, vestal shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan chuyên nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp xử lý trọn gói các thủ tục từ cục đăng kiểm.
I. Căn cứ pháp lý và kiểm tra chuyên ngành
Mặt hàng phụ tùng ô tô chịu sự điều chỉnh của các văn bản quan trọng sau:

Phụ tùng ô tô
- Thông tư 49/2026/TT-BXD: danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng (hiệu lực 01/7/2026, bãi bỏ Thông tư 12/2022/TT-BGTVT). Phụ tùng xe cơ giới nằm ở mục IV Phụ lục I (rủi ro cao) và mục II Phụ lục II (rủi ro trung bình).
- Kiểm tra chất lượng (đăng kiểm): với phụ tùng ô tô, danh mục gồm lốp hơi dùng cho ô tô 4011.10.00, 4011.20, 4011.90.10 (QCVN 34:2024/BGTVT, rủi ro cao); gương dùng cho xe ô tô 7009.10.00 (QCVN 33:2024/BGTVT); vành hợp kim nhẹ 8708.70 (QCVN 78:2024/BGTVT); đèn chiếu sáng phía trước 8512.20 (QCVN 125:2024/BGTVT); kính an toàn 70.07, 8708.22 (QCVN 32:2024/BGTVT). Các mặt hàng này khi nhập khẩu phải chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT (Điều 3, Điều 4 Thông tư 49/2026/TT-BXD). Phụ tùng không có tên trong danh mục (phần lớn nhóm 8708) không phải đăng kiểm.
- Cấm nhập khẩu hàng cũ: theo STT 16 mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 69/2018/NĐ-CP từ 05/9/2026), linh kiện phụ tùng ô tô đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu vào việt nam dưới mọi hình thức.
II. Phân loại mã hs và chính sách thuế
Mã hs của phụ tùng ô tô thường nằm ở chương 87 (xe và các bộ phận), chương 84 (động cơ/máy móc) hoặc chương 85 (thiết bị điện).
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
| Nhóm hs | Mô tả mặt hàng | Thuế suất nhập khẩu (mfn) |
|---|---|---|
| 8708 | Bộ phận và phụ tùng cho xe có động cơ (khung, gầm, hộp số, bánh xe…) | 5% – 25% |
| 8512 | Thiết bị chiếu sáng hoặc tín hiệu bằng điện cho xe | 20% – 25% |
| 4011 | Lốp loại bơm hơi bằng cao su mới | 25% (ô tô con, 4011.10.00); 10% – 20% (ô tô khách, ô tô tải, 4011.20) |
| 7009.10.00 | Gương chiếu hậu cho xe | 25% |
Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; các nghị định sửa đổi biểu thuế từ 2025 đến nay không thay đổi các nhóm 40.11, 70.09, 85.12, 87.08.
Lưu ý: nếu doanh nghiệp có giấy chứng nhận xuất xứ (c/o) như form e (trung quốc), form d (asean) hoặc form ak (hàn quốc), lô hàng được áp thuế suất của hiệp định tương ứng, nhưng không phải dòng nào cũng thấp hơn thuế MFN. Theo biểu ACFTA (Nghị định 118/2022/NĐ-CP), hàng Trung Quốc có form E: lốp ô tô con 4011.10.00 là 5%; gương chiếu hậu 7009.10.00 và lốp xe khách, xe tải 4011.20.11 đến 4011.20.19 là 50% (cao hơn MFN nên không có lợi); một số bộ phận nhóm 87.08 như 8708.22 loại trừ hàng Trung Quốc. Hàng ASEAN có form D: 4011.10.00 và các mã 8708.70 là 0% theo biểu ATIGA (Nghị định 126/2022/NĐ-CP).
III. Bộ hồ sơ hải quan và quy trình thực hiện
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tránh việc hàng bị lưu kho lâu ngày:

Phụ tùng ô tô nhập khẩu
- Tờ khai hải quan điện tử.
- Hóa đơn thương mại (invoice) & phiếu đóng gói (packing list).
- Vận đơn (bill of lading).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (c/o): rất quan trọng để tối ưu thuế.
- Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu có số đăng ký kiểm tra (với phụ tùng thuộc danh mục của Thông tư 49/2026/TT-BXD), kèm bản thông tin về phụ tùng và báo cáo thử nghiệm (Điều 10 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT).
- Tài liệu kỹ thuật hoặc bản vẽ (nếu hải quan yêu cầu xác định mã hs).
IV. Giải pháp vận tải và logistics chuyên biệt cho phụ tùng
Linh kiện ô tô thường đa dạng về kích thước, từ những con chip nhỏ đến động cơ nặng hàng tấn:
- Vận tải quốc tế: vestal shipping cung cấp dịch vụ vận chuyển đường biển ổn định từ các trung tâm sản xuất phụ tùng lớn như thái lan, nhật bản, đức, trung quốc.
- Gom hàng lẻ (lcl): phụ tùng thường được nhập lẻ nhiều mã hàng khác nhau. Dịch vụ gom hàng lẻ của chúng tôi giúp bạn đóng chung các kiện hàng vào một container để tối ưu chi phí.
- Vận tải nội địa: để bảo vệ các linh kiện dễ vỡ (kính, đèn) hoặc các linh kiện điện tử nhạy cảm, chúng tôi cung cấp dịch vụ vận chuyển nguyên xe đảm bảo hàng về thẳng kho nhà máy mà không qua trung gian nâng hạ.
- Hàng siêu trường siêu trọng: với các bộ phận quá khổ như khung xe tải lớn hoặc máy móc lắp ráp, vestal hỗ trợ vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng bằng rơ-moóc chuyên dụng.
Vestal shipping tự hào là đối tác logistics của nhiều đơn vị phân phối phụ tùng ô tô lớn tại việt nam. Chúng tôi am hiểu tường tận các bước đăng kiểm và áp mã hs, giúp doanh nghiệp tránh được các lỗi sai sót gây phát sinh chi phí không đáng có.
Bạn đang cần nhập khẩu một lô hàng phụ tùng đa dạng nhưng chưa biết phân loại mã hs ra sao? Liên hệ ngay với vestal shipping để được chuyên gia tư vấn và báo giá trọn gói!
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Giá Xe SH 150i Nhập Khẩu
- Giá Xe Air Blade Thái Nhập Khẩu
- Cập Nhật Giá Xe Universe 45 Chỗ Nhập Khẩu
- Cập Nhật Giá Xe PCX 150 Nhập Khẩu
V. Thông tin liên hệ vestal shipping
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

