Sữa bột trẻ em là sản phẩm có nguồn gốc từ động vật (sữa bò, sữa dê…) nên khi làm thủ tục nhập khẩu sữa bột trẻ em về Việt Nam, doanh nghiệp phải thực hiện song song kiểm dịch động vật và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm. Ngoài ra, đăng ký bản công bố sản phẩm là bắt buộc trước khi hàng được phép lưu thông.
Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, hỗ trợ doanh nghiệp xử lý hồ sơ từ khâu công bố sản phẩm đến khi thông quan lô hàng sữa bột.
Tóm tắt nhanh (cập nhật ngày 12/09/2026):
- Sữa bột công thức cho trẻ làm từ sản phẩm sữa khai mã 1901.10.20, thuế nhập khẩu ưu đãi 7%; loại dùng cho trẻ trên 1 tuổi đến 3 tuổi (1901.10.92) và loại khác (1901.10.99) là 10%.
- Thuế giá trị gia tăng 8% đến hết 31/12/2026 (không phải 5%).
- Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi phải đăng ký bản công bố sản phẩm, nộp về cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định; thời hạn thẩm định tối đa 90 ngày.
- Vẫn phải kiểm dịch động vật vì sữa và sản phẩm từ sữa nằm trong Phụ lục I Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
- Sữa bột là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn nên không phải áp dụng điều kiện danh sách quốc gia, cơ sở tại Điều 10 Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
I. Căn cứ pháp lý đang áp dụng năm 2026
Các bài hướng dẫn cũ thường dẫn Nghị định 15/2018/NĐ-CP và Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT. Cả hai đã được thay thế:
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
- Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm, thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP (khoản 2 Điều 53); tiếp tục có hiệu lực từ 16/4/2026 theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP.
- Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm. Điểm g khoản 2 Điều 1 xếp sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi vào nhóm phải đăng ký bản công bố sản phẩm.
- Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 01/01/2026) về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn, thay thế Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT. Mục II.3 Phụ lục I: “Sữa và các sản phẩm từ sữa” thuộc diện phải kiểm dịch.

Sữa bột trẻ em
II. Mã HS và thuế nhập khẩu sữa bột trẻ em
| Mã HS | Mô tả theo biểu thuế | Thuế NK ưu đãi (MFN) | Thuế thông thường |
|---|---|---|---|
| 1901.10.20 | Chế phẩm dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, đã đóng gói bán lẻ – từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04 | 7% | 10,5% |
| 1901.10.91 | Sản phẩm dinh dưỡng y tế | 7% | 10,5% |
| 1901.10.92 | Loại khác, dùng cho trẻ trên một tuổi nhưng không quá ba tuổi | 10% | 15% |
| 1901.10.99 | Loại khác | 10% | 15% |
| 0402.10.42 / 0402.21.30 / 0402.29.30 | Sữa bột nguyên liệu, đóng gói khối lượng tịnh từ 2 kg trở xuống | 5% | 7,5% |
| 0402.10.41 / 0402.21.20 / 0402.29.20 | Sữa bột nguyên liệu, đóng gói khối lượng tịnh từ 20 kg trở lên | 2% | 3% |
Lưu ý khi tính thuế:
- Sữa bột công thức cho trẻ thường khai nhóm 19.01 (chế phẩm dinh dưỡng đóng gói bán lẻ), còn sữa bột nguyên liệu nhập về để sản xuất khai nhóm 04.02. Mức thuế hai nhóm khác nhau nên phải xác định đúng bản chất hàng hóa.
- Thuế giá trị gia tăng 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP; từ 01/01/2027 trở lại 10% nếu không có văn bản gia hạn. Sữa bột trẻ em là thực phẩm đã qua chế biến nên không thuộc nhóm không chịu thuế hay nhóm 5%.
- Thuế thông thường bằng 150% thuế ưu đãi theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.
- Có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo AANZFTA (Úc, New Zealand), EVFTA (EU), VJEPA (Nhật Bản)… thì áp mức ưu đãi đặc biệt của hiệp định tương ứng.
- Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Chương 4 và Chương 19, tra ngày 12/09/2026.
III. Đăng ký bản công bố sản phẩm – bước dài nhất
- Nơi nộp: theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, hồ sơ đối với sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định (Bộ Y tế chỉ tiếp nhận hồ sơ thực phẩm bảo vệ sức khỏe). Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
- Thời hạn: tối đa 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 05 (khoản 2 Điều 10).
- Hồ sơ (khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP):
- Bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 02;
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu, hợp pháp hóa lãnh sự;
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm theo Mẫu số 06, còn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025 cấp;
- Tài liệu chứng minh công dụng; giấy ủy quyền đăng ký (nếu được ủy quyền);
- Giấy chứng nhận HACCP hoặc ISO 22000 hoặc IFS hoặc BRC hoặc FSSC 22000 hoặc GMP;
- Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng; báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm; tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn; tài liệu về quy trình sản xuất; báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm.
- Chỉ được đưa sản phẩm vào kinh doanh sau khi được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm (khoản 4 Điều 7).
IV. Kiểm dịch động vật và kiểm tra an toàn thực phẩm khi hàng về
- Đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y trước khi hàng về (Đơn theo Mẫu 19 Phụ lục V Thông tư 01/2026/TT-BNNMT); Cục trả lời bằng văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch trong 04 ngày làm việc.
- Khai báo kiểm dịch tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu (Mẫu 3 Phụ lục V) kèm Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; cơ quan xác nhận trong 01 ngày làm việc.
- Lấy mẫu: sữa và sản phẩm sữa chế biến thuộc nhóm nguy cơ thấp theo Phụ lục XII, chỉ tiêu Salmonella spp.; tần suất cứ 05 lô hàng kiểm tra thực trạng và lấy mẫu 01 lô ngẫu nhiên. Lô không phải lấy mẫu thì trong 01 ngày làm việc cơ quan kiểm dịch chỉ kiểm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận.
- Giấy chứng nhận kiểm dịch (Mẫu 15b) cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch.
- Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP: ba phương thức là kiểm tra chặt, thông thường và giảm (Điều 21). Lô hàng vừa kiểm dịch vừa kiểm tra an toàn thực phẩm thì một cơ quan thực hiện đồng thời cả hai nội dung (khoản 6 Điều 25).

Sữa bột trẻ em nhập khẩu
V. Bộ hồ sơ hải quan
- Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS).
- Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm (Mẫu số 05).
- Health Certificate bản gốc của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu.
- Certificate of Analysis (CoA) để đối chiếu với bản công bố.
- Đơn khai báo kiểm dịch và văn bản đồng ý, hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y; Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
- Hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn; chứng từ chứng nhận xuất xứ (nếu hưởng ưu đãi thuế).
VI. Ghi nhãn và quảng cáo
- Ghi nhãn: Nghị định 37/2026/NĐ-CP – khi thông quan nhãn gốc cần thể hiện tên hàng hóa, xuất xứ, tên nhà sản xuất; nhãn phụ tiếng Việt bổ sung trước khi lưu thông. Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, nhãn sản phẩm nhập khẩu phải thể hiện tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm.
- Quảng cáo: khoản 2 Điều 33 Nghị định 46/2026/NĐ-CP – sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi phải đăng ký nội dung quảng cáo trước khi quảng cáo, trừ sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi quy định tại Điều 7 Luật Quảng cáo.
VII. Câu hỏi thường gặp
Sữa bột trẻ em khai mã HS nào, thuế bao nhiêu?
Sữa công thức làm từ sản phẩm sữa, đóng gói bán lẻ khai 1901.10.20, thuế nhập khẩu ưu đãi 7%. Loại dùng cho trẻ trên một tuổi đến ba tuổi khai 1901.10.92, thuế 10%.
Thuế giá trị gia tăng của sữa bột trẻ em là 5% hay 8%?
Là 8% đến hết ngày 31/12/2026. Mức 5% chỉ áp dụng cho sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến; sữa bột là thực phẩm đã qua chế biến.
Đăng ký bản công bố sản phẩm nộp ở đâu, mất bao lâu?
Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định; thời hạn thẩm định tối đa 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Doanh nghiệp nên bắt đầu thủ tục này rất sớm, trước khi đặt hàng.
Sữa bột nhập khẩu có phải kiểm dịch động vật không?
Có. Sữa và các sản phẩm từ sữa nằm trong Danh mục phải kiểm dịch tại Phụ lục I Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, thuộc nhóm nguy cơ thấp với chỉ tiêu Salmonella spp.
VIII. Giải pháp logistics cho sữa bột của Vestal Shipping
Sữa bột yêu cầu bảo quản khô ráo, sạch sẽ, tránh ánh nắng trực tiếp:
- Vận tải quốc tế: Vestal Shipping cung cấp dịch vụ vận chuyển đường biển và đường hàng không ổn định từ Mỹ, châu Âu, Úc, cam kết sử dụng container sạch, không mùi.
- Vận tải nội địa: dịch vụ vận chuyển nguyên xe giao hàng về kho nhà phân phối nhanh nhất, tránh lưu bãi lâu ảnh hưởng bao bì.
- Dịch vụ gom hàng lẻ (LCL): phù hợp cho đơn hàng nhập thử nghiệm số lượng nhỏ các dòng sữa đặc trị hoặc sữa hữu cơ cao cấp.
Vestal Shipping đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc xử lý hồ sơ pháp lý của thủ tục nhập khẩu sữa bột trẻ em, từ đăng ký bản công bố sản phẩm đến kiểm dịch và thông quan.
Bạn cần tư vấn về chỉ tiêu kiểm nghiệm để làm hồ sơ công bố sữa bột trẻ em? Liên hệ ngay với Vestal Shipping để được chuyên gia hỗ trợ!
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Hải Quan Cho Hoa Quả Nhập Khẩu
- Thủ Tục Nhập Khẩu Gạo
- Thủ tục nhập khẩu rượu vang
- Thủ Tục Nhập Khẩu Trái Cây
IX. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

