Vestal Shipping Services

Thủ Tục Nhập Khẩu Gạo 2026: Mã HS 1006, Thuế, Kiểm Dịch

Thủ Tục Nhập Khẩu Gạo 2026: Mã HS 1006, Thuế, Kiểm Dịch

Gạo nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu là gạo Campuchia, gạo Ấn Độ làm nguyên liệu và các dòng gạo đặc sản (Basmati, Hom Mali, gạo Nhật). Thủ tục nhập khẩu gạo xoay quanh ba việc: kiểm dịch thực vật, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm và chọn đúng biểu thuế, vì thuế nhập khẩu ưu đãi của gạo tới 40% trong khi gạo có xuất xứ ASEAN được 0%.

Bài viết tổng hợp mã HS và thuế suất tra từ Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP) và các biểu thuế ưu đãi đặc biệt, quy định kiểm dịch, an toàn thực phẩm, hồ sơ và quy trình. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói cho nông sản nhập khẩu.

Trả lời nhanh: nhập khẩu gạo năm 2026

Cập nhật ngày 01/10/2026.

  • Mã HS: nhóm 10.06. Thóc 1006.10; gạo lứt 1006.20; gạo đã xát 1006.30 (nếp .30, Hom Mali .40, Basmati .50, gạo thơm khác .70, loại khác .99); tấm 1006.40.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): 40% cho thóc, gạo lứt, gạo đã xát và tấm; riêng thóc giống 1006.10.10 là 0%.
  • Thuế ATIGA (form D, hàng ASEAN): gạo đã xát và tấm 0%; thóc và gạo lứt 5% (Nghị định 126/2022/NĐ-CP).
  • Thuế giá trị gia tăng: gạo là sản phẩm trồng trọt chỉ qua sơ chế thông thường nên không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15).
  • Kiểm dịch thực vật: bắt buộc. Hạt thuộc Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (Điều 1 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT).
  • An toàn thực phẩm: kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.

I. Mã HS và thuế nhập khẩu gạo

Gạo thuộc nhóm 10.06 “Lúa gạo”. Mức thuế dưới đây là thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) tại Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; thuế ATIGA theo Nghị định 126/2022/NĐ-CP (không đổi trong cả giai đoạn 2022 đến 2027); thuế ACFTA theo Nghị định 118/2022/NĐ-CP.

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Gạo

Gạo

Mã HS Mô tả Thuế NK ưu đãi (MFN) ATIGA (form D) ACFTA (form E)
1006.10.10 Thóc phù hợp để gieo trồng 0% 5% 0%
1006.10.90 Thóc loại khác 40% 5% 0%
1006.20.10, 1006.20.90 Gạo lứt (Hom Mali; loại khác) 40% 5% 5%
1006.30.30 Gạo nếp đã xát 40% 0% 0%, nhưng loại trừ nhiều nước (xem ghi chú)
1006.30.40, 1006.30.50, 1006.30.70 Gạo Hom Mali, gạo Basmati, gạo thơm khác 40% 0% 0%, nhưng loại trừ nhiều nước
1006.30.91, 1006.30.99 Gạo đồ; gạo đã xát loại khác 40% 0% 0%, nhưng loại trừ nhiều nước
1006.40.10, 1006.40.90 Tấm (dùng làm thức ăn chăn nuôi; loại khác) 40% 0% 0%, nhưng loại trừ nhiều nước

Ghi chú về thuế ưu đãi đặc biệt

  • Gạo ASEAN (Campuchia, Thái Lan, Lào, Myanmar): có C/O form D hợp lệ thì gạo đã xát và tấm được 0%, thóc và gạo lứt 5%. Đây là lý do gần như mọi lô gạo ASEAN đều đi theo form D.
  • Form E không thay được form D: trong biểu ACFTA, các dòng gạo đã xát và tấm (1006.30, 1006.40) ghi In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan và Trung Quốc ở cột “nước không được hưởng ưu đãi”. Gạo Thái Lan hay gạo Trung Quốc có form E vẫn không được mức 0% của ACFTA.
  • Gạo Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc: tra biểu thuế của hiệp định tương ứng (AIFTA, VJEPA hoặc AJCEP, AKFTA hoặc VKFTA, AANZFTA, RCEP) theo đúng mã 8 số tại thời điểm mở tờ khai; nếu không có C/O ưu đãi thì chịu 40%.
  • Thuế thông thường (hàng từ nước chưa có quan hệ tối huệ quốc) bằng 150% thuế ưu đãi, tức 60% (Quyết định 15/2023/QĐ-TTg).

II. Chính sách quản lý gạo nhập khẩu

2.1. Điều kiện kinh doanh

Từ 01/10/2026, Nghị định 365/2026/NĐ-CP về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo thay Nghị định 107/2018/NĐ-CP. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chỉ áp dụng với kinh doanh xuất khẩu gạo; chiều nhập khẩu không cần giấy chứng nhận này. Tuy nhiên, thương nhân kinh doanh nhập khẩu gạo phải gửi thông báo kế hoạch nhập khẩu gạo tới Bộ Công Thương theo Mẫu số 09 (khoản 5 Điều 3, Điều 22) và báo cáo định kỳ theo quý, năm theo Mẫu số 10 (khoản 2 Điều 25). Thương nhân đang nhập khẩu gạo đăng ký kế hoạch trong vòng 45 ngày kể từ ngày nghị định có hiệu lực 01/10/2026 (khoản 2 Điều 26). Thủ tục hải quan vẫn làm như nông sản thông thường, kèm kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm.

2.2. Kiểm dịch thực vật

  • Điều 1 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT (hiệu lực 15/12/2024, thay Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT) đưa các loại củ, quả, hạt vào Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. Thóc, gạo, tấm thuộc diện này.
  • Mỗi lô hàng cần Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp.
  • Điều 2 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT liệt kê các vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu (vật liệu làm giống, quả tươi, khoai tây tươi…); hạt giống lúa được loại trừ khỏi danh sách vật liệu làm giống phải phân tích.
  • Cơ quan kiểm dịch thực vật lấy mẫu kiểm tra sinh vật gây hại (mọt, nấm, cỏ dại) trước khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu.

2.3. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm

  • Căn cứ: Nghị định 46/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 15/2018/NĐ-CP; có hiệu lực trở lại từ 16/4/2026 theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP).
  • Ba phương thức kiểm tra (Điều 21): kiểm tra chặt, kiểm tra thông thường (mặc định), kiểm tra giảm (chỉ kiểm tra hồ sơ). Mặt hàng có 03 lần nhập khẩu liên tiếp trong 12 tháng đạt yêu cầu được chuyển sang kiểm tra giảm, tối đa 12 tháng (Điều 23).
  • Khoản 6 Điều 25: lô hàng vừa phải kiểm dịch vừa phải kiểm tra an toàn thực phẩm thì cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện đồng thời hai nội dung.
  • Gạo nhập để làm thức ăn chăn nuôi (ví dụ tấm 1006.40.10) không đi theo luồng thực phẩm mà theo quy định về thức ăn chăn nuôi; cần khai đúng mục đích sử dụng ngay từ đầu.

2.4. Hạn ngạch thuế quan và ưu đãi riêng

Việt Nam có cơ chế thuế suất ưu đãi đặc biệt theo lượng đối với một số nông sản có xuất xứ Campuchia và Lào, trong đó có thóc gạo, do Chính phủ và Bộ Công Thương công bố theo từng giai đoạn. Lượng và điều kiện thay đổi theo năm, nên doanh nghiệp cần tra văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm nhập trước khi tính thuế theo diện này.

2.5. Nhãn hàng hóa

Gạo đóng bao phải có nhãn gốc thể hiện tên hàng, xuất xứ, tên tổ chức sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài khi thông quan (khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP); nhãn phụ tiếng Việt bổ sung trước khi lưu thông (Điều 40).

III. Thuế phải nộp và ví dụ tính

Ví dụ 1: lô gạo trắng Campuchia mã 1006.30.99, trị giá tính thuế 1.000.000.000 đồng, có C/O form D hợp lệ.

  • Thuế nhập khẩu ATIGA: 0%.
  • Thuế GTGT: không chịu thuế ở khâu nhập khẩu.
  • Tổng thuế: 0 đồng.

Ví dụ 2: cùng lô hàng nhưng C/O bị bác hoặc không có C/O ưu đãi.

  • Thuế nhập khẩu MFN: 1.000.000.000 × 40% = 400.000.000 đồng.
  • Thuế GTGT: không chịu thuế ở khâu nhập khẩu.

Chênh lệch 400 triệu đồng trên mỗi tỷ đồng trị giá cho thấy C/O là chứng từ quan trọng nhất của lô gạo. Nên kiểm tra bản nháp C/O (tiêu chí xuất xứ, mã HS, tên hàng, số hóa đơn) trước khi tàu chạy.

IV. Hồ sơ nhập khẩu gạo

  1. Tờ khai hải quan điện tử.
  2. Hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói.
  3. Vận đơn.
  4. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) bản gốc của nước xuất khẩu.
  5. C/O form D hoặc C/O theo hiệp định khác (để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt).
  6. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật và giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu (Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP).
  7. Giấy chứng nhận hun trùng (nếu hợp đồng hoặc cơ quan kiểm dịch yêu cầu).

V. Quy trình nhập khẩu gạo

  1. Trước khi ký hợp đồng: chốt mã HS theo loại gạo, kiểm tra hiệp định áp dụng và mẫu C/O, thống nhất với người bán về Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
  2. Trước khi hàng về: đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
  3. Khi hàng về: cơ quan kiểm dịch kiểm tra hồ sơ, lấy mẫu tại cảng. Truyền tờ khai hải quan, nộp C/O.
  4. Có kết quả: nhận Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu và Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu, bổ sung cho hải quan để thông quan.
  5. Đưa hàng về kho: gạo dễ ẩm mốc, nhiễm mùi, nên dùng container sạch, lót chống ẩm; vận chuyển nội địa bằng xe thùng kín.
Sản phẩm gạo

Sản phẩm gạo

Giải pháp vận tải gạo của Vestal Shipping

  • Vận chuyển đường biển: container khô đã vệ sinh, lót giấy hoặc màng chống ẩm; hàng rời số lượng lớn đi tàu rời.
  • Gom hàng lẻ (LCL): phù hợp gạo đặc sản nhập số lượng ít để đóng gói thương hiệu riêng.
  • Vận tải nội địa: xe tải thùng kín đưa hàng từ cảng về kho.

VI. Câu hỏi thường gặp

Thuế nhập khẩu gạo là bao nhiêu?

Thuế ưu đãi (MFN) 40% cho thóc, gạo lứt, gạo đã xát và tấm; thóc giống 0%. Gạo ASEAN có C/O form D: gạo đã xát và tấm 0%, thóc và gạo lứt 5%. Gạo không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.

Nhập khẩu gạo có cần giấy phép như xuất khẩu gạo không?

Không cần giấy chứng nhận đủ điều kiện như xuất khẩu gạo, nhưng từ 01/10/2026 thương nhân kinh doanh nhập khẩu gạo phải thông báo kế hoạch nhập khẩu với Bộ Công Thương theo Nghị định 365/2026/NĐ-CP (Mẫu số 09). Chiều nhập khẩu làm thủ tục như nông sản thông thường, kèm kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm.

Gạo nhập khẩu có phải kiểm dịch thực vật không?

Có. Hạt thuộc Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật tại Điều 1 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT. Lô hàng phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu và được kiểm dịch khi về cảng.

Gạo Thái Lan có form E được thuế 0% không?

Không. Trong biểu ACFTA, Thái Lan nằm ở cột “nước không được hưởng ưu đãi” của các dòng gạo đã xát 1006.30. Gạo Thái Lan muốn được 0% phải dùng C/O form D theo ATIGA.

Nhập gạo Basmati từ Ấn Độ chịu thuế bao nhiêu?

Gạo Basmati khai mã 1006.30.50, thuế MFN 40%. Mức ưu đãi theo Hiệp định ASEAN – Ấn Độ (form AI) phải tra biểu thuế AIFTA đang có hiệu lực theo đúng mã 8 số; nếu không có C/O hợp lệ thì chịu 40%.

Nhập tấm làm thức ăn chăn nuôi khai mã nào?

Mã 1006.40.10 (tấm loại dùng làm thức ăn chăn nuôi), MFN 40%, ATIGA 0%. Hàng đi theo quy định quản lý thức ăn chăn nuôi thay vì luồng thực phẩm.

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

VII. Liên hệ tư vấn thủ tục nhập khẩu gạo

Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal

Đội ngũ nhân viên Vestal

5/5 - (1 bình chọn)

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Huỳnh Minh
Tác giả Huỳnh Minh

IT Develop & SEO Executive

Lập trình viên & chuyên gia SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo