Vestal Shipping Services

Thủ Tục Nhập Khẩu Thịt Bò Đông Lạnh 2026: Mã HS, Thuế, Kiểm Dịch

Thủ Tục Nhập Khẩu Thịt Bò Đông Lạnh 2026: Mã HS, Thuế, Kiểm Dịch

Thịt bò đông lạnh là mặt hàng chịu kiểm soát kép: vừa kiểm dịch động vật, vừa kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm. Chỉ một sai sót ở khâu kiểm tra nhà xuất khẩu hoặc hồ sơ kiểm dịch cũng đủ khiến lô hàng nằm cảng, phát sinh chi phí container lạnh (DEM/DET), thậm chí bị buộc tái xuất.

Bài viết trình bày thủ tục nhập khẩu thịt bò đông lạnh theo các văn bản đang có hiệu lực năm 2026, kèm mã HS, thuế suất và mốc thời gian do pháp luật quy định.

Tóm tắt nhanh (cập nhật ngày 12/09/2026):

  • Thịt bò đông lạnh khai nhóm 02.02: thịt cả con và nửa con (0202.10.00) và thịt pha có xương (0202.20.00) chịu thuế nhập khẩu ưu đãi 20%; thịt lọc không xương (0202.30.00) chỉ 14% – đây là loại phổ biến nhất với các đơn vị F&B.
  • Thịt đông lạnh chưa chế biến không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; khi bán ra trong nước áp dụng mức 5%.
  • Phải đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y trước khi hàng về theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (thay thế Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT).
  • Nước xuất khẩu và nhà máy phải nằm trong danh sách được phép xuất khẩu vào Việt Nam; mỗi lô phải có giấy chứng nhận của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu.
  • Thịt bò thuộc nhóm nguy cơ cao, lấy mẫu từng lô, và hàng đông lạnh phải lưu giữ tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.

I. Căn cứ pháp lý đang áp dụng năm 2026

Thịt bò đông lạnh

Thịt bò đông lạnh nhập khẩu bảo quản trong kho lạnh

Thịt bò đông lạnh không nằm trong danh mục hàng cấm nhập khẩu, nhưng chịu quản lý chuyên ngành chặt chẽ. Lưu ý các văn bản cũ thường được dẫn lại đã hết hiệu lực:

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

  • Luật Thú y năm 2015 và Thông tư 01/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (ban hành và có hiệu lực 01/01/2026) quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn. Thông tư này thay thế Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT cùng các Thông tư 35/2018, 09/2022, 04/2024, 28/2025.
  • Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 về an toàn thực phẩm, thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP; tiếp tục có hiệu lực từ 16/4/2026 sau thời gian tạm ngưng theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP.
  • Nghị định 26/2023/NĐ-CP (biểu thuế nhập khẩu ưu đãi), Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 (Chương IV – nhãn hàng hóa), thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP từ ngày 23/01/2026.

II. Bước 0: kiểm tra điều kiện nhà xuất khẩu

Theo Điều 10 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm nhập khẩu (trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn) phải đáp ứng ba điều kiện:

2.1. Quốc gia xuất khẩu phải nằm trong danh sách

Hàng phải có xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đáp ứng quy định của Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đưa vào danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc động vật vào Việt Nam. Thủ tục đăng ký thực hiện theo Điều 28 của Nghị định.

2.2. Nhà máy phải được công nhận

Cơ sở giết mổ, chế biến cụ thể phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn thực phẩm. Nhà cung cấp không có tên trong danh sách thì lô hàng không được nhập khẩu, dù quốc gia đó đã được chấp thuận.

2.3. Mỗi lô hàng phải kèm giấy chứng nhận của nước xuất khẩu

Mỗi lô hàng có nguồn gốc động vật phải kèm giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (Health Certificate), bản gốc.

III. Mã HS và thuế nhập khẩu thịt bò đông lạnh

Mã HS Mô tả theo biểu thuế Thuế NK ưu đãi (MFN) Thuế thông thường
0202.10.00 Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh – cả con và nửa con 20% 30%
0202.20.00 Thịt pha có xương khác, đông lạnh 20% 30%
0202.30.00 Thịt lọc không xương, đông lạnh 14% 21%
0206.21.00 Lưỡi của động vật họ trâu bò, đông lạnh 8% 12%
0206.22.00 Gan của động vật họ trâu bò, đông lạnh 8% 12%
0206.29.00 Phụ phẩm ăn được khác của động vật họ trâu bò, đông lạnh 8% 12%

Lưu ý khi tính thuế:

  • Thịt bò tươi hoặc ướp lạnh (nhóm 02.01) chịu thuế cao hơn: 0201.10.00 là 30%, 0201.20.00 là 20%, 0201.30.00 là 14%.
  • Thuế giá trị gia tăng: thịt bò đông lạnh chưa chế biến thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP xếp “bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh)” vào nhóm sơ chế thông thường. Khi bán ra trong nước áp dụng thuế suất 5% theo điểm d khoản 2 Điều 9 của Luật.
  • Thuế thông thường bằng 150% thuế ưu đãi theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.
  • Thịt bò từ Úc, New Zealand, Nhật Bản, Canada… có thể hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo CPTPP, AANZFTA, VJEPA… nếu có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ; mức thuế cụ thể tra tại nghị định biểu thuế của từng hiệp định.
  • Nguồn số liệu: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Chương 2, tra ngày 12/09/2026.

IV. Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu thịt bò đông lạnh

Bước 1: Đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y

Thực hiện trước khi hàng về. Chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ (Đơn theo Mẫu 19 Phụ lục V Thông tư 01/2026/TT-BNNMT) qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công. Trong 04 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch, đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.

Bước 2: Khai báo kiểm dịch tại cửa khẩu

Trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, nộp Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 3 Phụ lục V kèm Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu. Trong 01 ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận và thông báo địa điểm, thời gian kiểm dịch.

Bước 3: Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm

Hồ sơ theo Điều 24 Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Theo khoản 6 Điều 25, lô hàng vừa phải kiểm dịch vừa phải kiểm tra an toàn thực phẩm thì cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện đồng thời hai nội dung này.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan và lấy mẫu kiểm dịch

Truyền tờ khai trên VNACCS/ECUS. Cơ quan kiểm dịch kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu niêm phong và lấy mẫu. Thịt trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai đông lạnh thuộc nhóm nguy cơ cao (Phụ lục XII Thông tư 01/2026/TT-BNNMT), chỉ tiêu gồm Lở mồm long móng, Sảy thai truyền nhiễm, Salmonella spp. và E.coli chủng O157:H7. Lấy mẫu từng lô; riêng Salmonella và E.coli lấy mẫu 03 lô đầu, nếu cả 03 đạt thì cứ 03 lô tiếp theo lấy ngẫu nhiên 01 lô. Hàng từ quốc gia được WOAH công nhận an toàn dịch bệnh với các bệnh nêu trên thì không phải lấy mẫu.

Bước 5: Chờ kết quả tại cửa khẩu và thông quan

Sản phẩm động vật đông lạnh phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu – đây là điểm khác biệt lớn so với các hướng dẫn cũ. Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (Mẫu 15b) được cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch. Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu (Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP) là cơ sở để hải quan thông quan.

V. Bộ hồ sơ hải quan đầy đủ

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu.
  • Hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn.
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate) bản gốc từ nước xuất khẩu.
  • Văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y; Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 3 Phụ lục V.
  • Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ nếu muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.

VI. Những lưu ý khi làm thủ tục

  • Nhãn mác: thông tin trên bao bì phải khớp hoàn toàn với Health Certificate và các chứng từ khác. Theo khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, khi thông quan nhãn gốc cần có tên hàng hóa, xuất xứ và tên nhà sản xuất; nhãn phụ tiếng Việt bổ sung trước khi đưa hàng ra lưu thông. Với sản phẩm nhập khẩu, nhãn phải thể hiện tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm (khoản 2 Điều 31 Nghị định 46/2026/NĐ-CP).
  • Hạn sử dụng: cơ quan kiểm dịch rất khắt khe với hàng cận hạn. Tính toán thời gian vận chuyển để hạn dùng còn lại đủ dài.
  • Booking container lạnh: thịt bò đông lạnh thường yêu cầu -18°C hoặc thấp hơn, độ thông gió đóng hoàn toàn (closed).
  • Kế hoạch lưu hàng tại cảng: vì hàng đông lạnh phải chờ kết quả kiểm dịch tại khu vực cửa khẩu, cần dự trù chi phí cắm điện container và thời gian lưu bãi ngay từ khi lập phương án nhập khẩu.

VII. Câu hỏi thường gặp

Thịt bò đông lạnh chịu thuế nhập khẩu bao nhiêu?

Thuế nhập khẩu ưu đãi là 20% với mã 0202.10.00 và 0202.20.00, và 14% với mã 0202.30.00 (thịt lọc không xương). Phụ phẩm đông lạnh nhóm 0206.2x chịu 8%. Có chứng từ chứng nhận xuất xứ theo hiệp định thương mại tự do thì áp mức ưu đãi đặc biệt thấp hơn.

Nhập khẩu thịt bò đông lạnh có phải nộp thuế giá trị gia tăng không?

Ở khâu nhập khẩu thì không, vì thịt đông lạnh chưa chế biến thuộc đối tượng không chịu thuế theo khoản 1 Điều 5 Luật 48/2024/QH15. Khi bán ra trong nước áp dụng thuế suất 5%.

Làm sao biết nhà cung cấp có được phép xuất khẩu vào Việt Nam?

Nước xuất khẩu phải nằm trong danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ được đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc động vật vào Việt Nam, và nhà máy phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận. Thủ tục đăng ký được quy định tại Điều 28 Nghị định 46/2026/NĐ-CP.

Hàng có được kéo về kho lạnh trong lúc chờ kết quả không?

Không. Phụ lục XII Thông tư 01/2026/TT-BNNMT yêu cầu sản phẩm động vật đông lạnh phải lưu giữ tại khu vực cửa khẩu cho đến khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.

Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp trong bao lâu?

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, khi hồ sơ hợp lệ, bao gói và bảo quản đạt yêu cầu và kết quả xét nghiệm đạt.

VIII. Vestal Shipping đồng hành cùng doanh nghiệp

  • Tư vấn trước khi ký hợp đồng: kiểm tra năng lực nhà cung cấp, tra mã HS và thuế suất.
  • Làm theo quy trình mới: hồ sơ kiểm dịch theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, kiểm tra an toàn thực phẩm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
  • Kinh nghiệm hàng lạnh tại Cát Lái, Hải Phòng, Đà Nẵng: phối hợp lấy mẫu và theo dõi kết quả để rút ngắn thời gian hàng nằm cảng.
  • Minh bạch chi phí: dự trù trước chi phí cắm điện, lưu bãi trong thời gian chờ kết quả kiểm dịch.

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

Kết luận: thủ tục nhập khẩu thịt bò đông lạnh năm 2026 phụ thuộc vào ba việc làm đúng thứ tự: kiểm tra nhà cung cấp có trong danh sách, đăng ký kiểm dịch trước khi hàng về, và bố trí lưu hàng tại cửa khẩu cho đến khi có kết quả kiểm dịch. Cần hỗ trợ, hãy liên hệ chuyên gia của Vestal Shipping.

5/5 - (1 bình chọn)

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Huỳnh Minh
Tác giả Huỳnh Minh

IT Develop & SEO Executive

Lập trình viên & chuyên gia SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo