Tóm tắt nhanh (cập nhật 10/09/2026): Dừa tươi được xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc theo Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch thực vật ký ngày 19/08/2024 giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC). Doanh nghiệp cần đáp ứng 4 điều kiện: (1) vùng trồng và cơ sở đóng gói đã được đăng ký, cấp mã số và được cả hai bên phê duyệt; (2) sản phẩm là dừa quả có vỏ xanh, cuống ngắn không quá 5 cm hoặc dừa không có vỏ, không lẫn cành, lá, đất; (3) mỗi hộp có nhãn tiếng Trung hoặc tiếng Anh và dòng chữ “Exported to the People’s Republic of China”; (4) lô hàng được kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Dừa thuộc nhóm mã HS 08.01, thuế xuất khẩu 0%.
Tình hình xuất khẩu dừa tươi từ Việt Nam sang Trung Quốc đang có nhiều triển vọng tích cực, đặc biệt sau khi Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch thực vật giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và Tổng cục Hải quan Trung Quốc được ký kết vào tháng 8/2024. Đây là bước tiến quan trọng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu mở rộng thị trường.
Hiện tại, Việt Nam có khoảng 200.000 ha diện tích trồng dừa, với sản lượng đạt 2 triệu tấn mỗi năm. Trung Quốc, thị trường tiêu thụ dừa lớn với nhu cầu khoảng 4 tỷ quả mỗi năm, đã trở thành điểm đến tiềm năng do sự hạn chế về sản xuất trong nước. Năm 2023, Việt Nam đã xuất khẩu 30.000 tấn dừa tươi và 320.000 tấn sản phẩm chế biến từ dừa.
Như vậy, bên cạnh những thách thức về việc tìm kiếm và xây dựng thị trường cho nông sản Việt nói chung và Xuất Khẩu dừa nói riêng, thủ tục xuất khẩu dừa tươi cũng chính là hàng rào vô hình mà doanh nghiệp cần vượt qua. Cùng theo dõi bài viết sau.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
1. Chính sách thủ tục xuất khẩu dừa tươi sang Trung Quốc
Vestal Shipping đảm bảo thực hiện dịch vụ thủ tục xuất khẩu dừa tươi tuân thủ theo chính sách xuất khẩu như sau:

Thủ tục xuất khẩu dừa tươi
- Để xuất khẩu sang Trung Quốc, các vùng trồng và cơ sở đóng gói tại Việt Nam phải đáp ứng quy định kiểm dịch thực vật, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, và được phê duyệt từ phía Trung Quốc. Trong tháng 9/2024, 24 vùng trồng và 12 cơ sở đóng gói tại Việt Nam đã được kiểm tra trực tuyến để đảm bảo đủ điều kiện.
- Kiểm dịch thực vật: Ban hành quy định theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (C/O Form E), tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp nhập khẩu tại Trung Quốc thì doanh nghiệp xuất khẩu phải chuẩn bị hoặc không.
1.1 Yêu cầu của Nghị định thư dừa tươi Việt Nam – Trung Quốc
Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với dừa tươi xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc được ký ngày 19/08/2024. Bảng dưới tóm tắt các yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng, đối chiếu từ bản tiếng Việt đăng trên cổng Sẵn sàng xuất khẩu (sansangxuatkhau.ppd.gov.vn).
| Nội dung | Yêu cầu |
|---|---|
| Sản phẩm được xuất khẩu | Dừa tươi (Cocos nucifera), gồm quả có vỏ xanh và cuống ngắn (không quá 5 cm) và dừa không có vỏ; không nhiễm các đối tượng kiểm dịch thực vật phía Trung Quốc quan tâm, không có cành, lá và đất (Điều 1). |
| Đăng ký vùng trồng, cơ sở đóng gói | Tất cả vùng trồng và cơ sở đóng gói phải đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được cả hai bên phê duyệt. Thông tin đăng ký gồm tên, địa chỉ và mã số. Danh sách được GACC đăng tải trên website (Điều 2). |
| Quản lý vùng trồng | Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc, áp dụng nguyên tắc Thực hành nông nghiệp tốt và chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) (Điều 3). |
| Đóng gói, vận chuyển | Vật liệu đóng gói sạch, chưa qua sử dụng; vật liệu đóng gói bằng gỗ phải tuân thủ ISPM 15. Công-ten-nơ hoặc xe tải được kiểm tra độ sạch trước khi xếp hàng; công-ten-nơ phải niêm phong và còn nguyên niêm phong khi đến cửa khẩu Trung Quốc. |
| Ghi nhãn | Mỗi hộp dán nhãn tiếng Trung hoặc tiếng Anh gồm tên quả, giống, nơi sản xuất (quận/huyện, tỉnh), tên hoặc mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói. Mỗi hộp và kiện hàng ghi dòng chữ “Exported to the People’s Republic of China” hoặc “输往中华人民共和国”. |
| Kiểm dịch trước xuất khẩu | Lấy mẫu 2%. Trong 2 năm đầu, nếu không phát hiện vi phạm về kiểm dịch thực vật thì tỷ lệ lấy mẫu giảm còn 1%. Phát hiện đối tượng kiểm dịch còn sống, lá hoặc đất thì toàn bộ lô hàng không được xuất khẩu, vùng trồng và cơ sở đóng gói liên quan bị điều tra và tạm dừng xuất khẩu (Điều 5). |
| Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật | Ghi tên hoặc mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói, kèm khai báo bổ sung: “This consignment complies with requirements specified in the Protocol of Phytosanitary Requirements for Export of Fresh Coconuts from Viet Nam to China, and is free from the quarantine pests of concern to China.” (Điều 5). |
| Cửa khẩu nhập vào Trung Quốc | Tất cả cửa khẩu được GACC cho phép nhập khẩu trái cây. Lô hàng từ vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói chưa được phê duyệt sẽ bị từ chối nhập cảnh (Điều 6). |
Nguồn: bản tiếng Việt Nghị định thư trên cổng Sẵn sàng xuất khẩu.
1.2 Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP
Nghị định 38/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, có hiệu lực từ ngày ký ban hành 24/01/2026. Những điểm doanh nghiệp xuất khẩu dừa cần nắm:
- Cơ quan cấp mã số: cơ quan chuyên môn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện.
- Điều kiện: vùng trồng phải đáp ứng yêu cầu về diện tích tối thiểu, quy trình sản xuất, hồ sơ ghi chép và lưu trữ; cơ sở đóng gói phải bảo đảm điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kiểm soát sinh vật gây hại và truy xuất nguồn gốc.
- Thời hạn cấp mã: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế; trong 02 ngày làm việc kể từ khi có kết quả kiểm tra đạt, ban hành Quyết định cấp mã số.
- Quy tắc đặt mã (Điều 9): vùng trồng theo dạng Mã tỉnh – PUC – Cây trồng – YYYYY, cơ sở đóng gói theo dạng Mã tỉnh – PHC – Cây trồng – YYYYY. Theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, mã phục vụ xuất khẩu bổ sung 3 ký tự mã quốc gia của thị trường nhập khẩu ở cuối, Trung Quốc là CHN, ví dụ 01-PHC-BUOI01-000001-CHN.
- Mã đã cấp trước đây: được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày 24/01/2026, trừ trường hợp bị tạm dừng hoặc thu hồi. Tổ chức, cá nhân được cấp mã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn để hoàn thành việc chuyển đổi sang mã mới (Điều 19). Theo Văn bản 4547/BNNMT-TTTV, việc chuyển đổi không phải thủ tục hành chính mới và không phải làm lại thủ tục cấp mã.
- Giám sát: mã số có thể bị tạm dừng, thu hồi và phục hồi theo cơ chế quy định tại Nghị định.
Ngày 31/07/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Trước khi đóng hàng, doanh nghiệp nên đối chiếu mã số với danh sách vùng trồng và cơ sở đóng gói trên ppd.gov.vn.
1.3 Căn cứ pháp lý (rà soát ngày 10/09/2026)
| Văn bản | Nội dung liên quan | Hiệu lực, sửa đổi |
|---|---|---|
| Nghị định thư ngày 19/08/2024 | Yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với dừa tươi xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc | Ký ngày 19/08/2024 |
| Nghị định 38/2026/NĐ-CP | Cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói | Hiệu lực từ 24/01/2026 |
| Nghị quyết 36/2026/NQ-CP | Đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói | Ban hành ngày 31/07/2026 |
| Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT | Hồ sơ, trình tự kiểm dịch thực vật xuất khẩu (Điều 9, Điều 10) | Hiệu lực từ 01/01/2015; sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT, 15/2021/TT-BNNPTNT, 03/2024/TT-BNNPTNT |
| Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Biểu thuế xuất khẩu (Phụ lục I): nhóm 08.01 thuế suất 0% | Hiệu lực từ 15/07/2023 |
| Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 | Thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu (điểm a khoản 1 Điều 9) | Hiệu lực từ 01/07/2025 |
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP | Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan | Được sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định 167/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/08/2025) |
| Thông tư 38/2015/TT-BTC | Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/02/2026) |
Bảng chỉ liệt kê văn bản đã mở và đối chiếu trên cổng thông tin cơ quan nhà nước. Văn bản có thể tiếp tục được sửa đổi, doanh nghiệp nên kiểm tra lại tại thời điểm làm thủ tục.
Hỗ trợ tư vấn Chính sách xuất khẩu tất cả mặt hàng: Ms Vy – 0934090153
2. Mã HS code và thuế xuất khẩu hàng dừa tươi sang Trung Quốc
2.1 Tham khảo HS code và thuế xuất khẩu theo bảng sau
| CHƯƠNG 8 | Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa | ||
|---|---|---|---|
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Thuế XK | VAT |
| 0801 | Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ | ||
| Dừa | |||
| 08011100 | Đã qua công đoạn làm khô | 0 | *,5 |
| 08011200 | Dừa còn nguyên sọ | 0 | *,5 |
| 080119 | Loại khác | ||
| 08011910 | Quả dừa non (SEN) | 0 | *,5 |
| 08011990 | Loại khác | 0 | *,5 |
Mã hàng và thuế suất thuế xuất khẩu 0% trong bảng đã được đối chiếu với Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I Nghị định 26/2023/NĐ-CP (rà soát ngày 10/09/2026). Riêng thuế giá trị gia tăng: hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% theo điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15; phần chú giải bên dưới áp dụng cho khâu kinh doanh thương mại trong nước.
2.2 Chú giải VAT: *,5 như sau
Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sống, ở khâu kinh doanh thương mại áp dụng như sau:
1) Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sống cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng. Trên hoá đơn giá trị gia tăng, ghi dòng giá bán là giá không có thuế giá trị gia tăng, dòng thuế suất và thuế giá trị gia tăng không ghi, gạch bỏ.
2) Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Hỗ trợ tư vấn nhanh tra cứu HS code và chính sách thuế: Ms Vy – 0934090153
3. Hồ sơ cần thiết doanh nghiệp cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục xuất khẩu dừa tươi sang Trung Quốc
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong thủ tục xuất khẩu dừa tươi. Hồ sơ không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn đảm bảo hàng hóa được thông quan nhanh chóng, hạn chế rủi ro và chi phí phát sinh. Cụ thể gồm các chứng từ cơ bản sau:
- Hợp đồng (nếu có, bản sao)
- Commercial Invoice (bản sao)
- Packing List (bản sao)
- Booking (bản sao)
- Đơn đăng ký Kiểm dịch thực vật (bản gốc)
Với lô dừa tươi xuất sang Trung Quốc, ngoài bộ chứng từ trên cần lưu ý thêm:
- Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật xuất khẩu lập theo mẫu tại Phụ lục IV Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT (Điều 9).
- Dừa phải xuất phát từ vùng trồng và cơ sở đóng gói đã được phía Trung Quốc phê duyệt; mã số được ghi trên nhãn hộp và trên Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
- Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật phải có dòng khai báo bổ sung theo Nghị định thư (xem mục 1.1).
4. Quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu dừa tươi sang Trung Quốc
Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, từ thủ tục hải quan, kiểm dịch đến vận chuyển, đảm bảo hàng hóa của quý khách luôn được bảo quản tốt nhất và đến đúng địa điểm theo yêu cầu. Quy trình cơ bản khi thực hiện dịch vụ thủ tục hải quan xuất khẩu dừa tươi như sau:

Xuất khẩu dừa tươi
4.1 Trước khi đóng hàng
Bước 1: Chuẩn bị và kiểm tra chứng từ, thông báo điều chỉnh (nếu có)
Bước 2: Đăng ký tài khoản PQS để đăng ký kiểm dịch thực vật (nếu có)
Bước 3: Đăng ký tài khoản Ecosy để đăng ký C/O Form E (nếu có)
Bước 4: Đăng ký lấy mẫu kiểm dịch trên hệ thống PQS
Bước 5: Đăng ký lấy mẫu kiểm dịch tại trạm kiểm dịch trực thuộc khu vực
Bước 6: Chuẩn bị tờ khai nháp
4.2 Sau khi đóng hàng và hạ bãi
Bước 1: Nhận BCT Final
Bước 2: Truyền Tờ khai chính thức
Bước 3: Chuyển bãi kiểm hóa (nếu có)
Bước 4: Lấy mẫu kiểm dịch
Bước 5: Truyền nháp C/O
4.3 Sau khi tàu chạy
Bước 1: Nhận kết quả kiểm dịch sau 2-3 ngày lấy mẫu
Bước 2: Hàng đảm bảo các tiêu chuẩn kiểm dịch => Nhận Chứng nhận Phytosanitary Certificate sau 1-2 ngày và gửi bản gốc cho nhà nhập khẩu.
Liên hệ dịch vụ Chuyển phát nhanh chứng từ: Ms Vy – 0934090153
Bước 3: Nhận Bill Final truyền chính thức CO
Bước 4: Nhận CO Form E dự kiến trong 01 ngày
Bước 5: Tổng hợp BCT và hoàn trả cho khách hàng.
5. Lưu ý khi làm thủ tục xuất khẩu dừa tươi sang Trung Quốc
- Doanh nghiệp cần xác nhận chính xác mã cơ sở đóng gói và mã vùng trồng trước khi tiến hành kế hoạch xuất khẩu, tránh trường hợp hàng đã đóng cont hạ bãi nhưng không đạt tiêu chuẩn mã vùng trồng hoặc mã cơ sở đóng gói được Trung Quốc chấp nhận;
- Đảm bảo nhiệt độ được duy trì trong cont đúng theo yêu cầu, trong quá trình load hàng vào cont, vận chuyển cont từ kho đến cảng và mở cont lấy mẫu kiểm dịch;
- Nhiệt độ đối với dừa tươi nguyên trái: nhiệt độ trung bình là 0 độ C, độ thông gió là 10, độ ẩm là 50-60%
- Nhiệt độ đối với dừa tươi đã gọt vỏ: nhiệt độ duy trì trên mức 2 độ C, độ thông gió là 10, và độ ẩm là 50-60%.
- Kiểm tra mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói còn nằm trong danh sách được phê duyệt trước khi đóng hàng. Lô hàng từ vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói chưa được phê duyệt sẽ bị phía Trung Quốc từ chối nhập cảnh.
- In nhãn tiếng Trung hoặc tiếng Anh và dòng chữ “Exported to the People’s Republic of China” hoặc “输往中华人民共和国” trên từng hộp, kiện hàng.
- Loại bỏ cành, lá, đất và quả bị bệnh, thối, biến dạng ngay khâu đóng gói. Nếu kiểm tra trước xuất khẩu phát hiện đối tượng kiểm dịch còn sống, lá hoặc đất thì cả lô không được xuất khẩu.
6. Câu hỏi thường gặp về xuất khẩu dừa tươi sang Trung Quốc
Xuất khẩu dừa tươi sang Trung Quốc có cần mã số vùng trồng không?
Có. Theo Điều 2 Nghị định thư ngày 19/08/2024, mọi vùng trồng và cơ sở đóng gói dừa xuất khẩu sang Trung Quốc phải được đăng ký và được cả Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) lẫn Tổng cục Hải quan Trung Quốc phê duyệt. Lô hàng từ vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói chưa được phê duyệt sẽ bị từ chối nhập cảnh. Mã số cấp mới hiện thực hiện theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP.
Mã HS của dừa tươi là gì?
Dừa thuộc nhóm 08.01. Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I Nghị định 26/2023/NĐ-CP có các dòng 0801.12.00 dừa còn nguyên sọ, 0801.19.10 quả dừa non và 0801.19.90 loại khác, cùng thuế suất thuế xuất khẩu 0%. Mã cụ thể phụ thuộc trạng thái thực tế của lô hàng.
Bao lâu thì có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật?
Theo Điều 10 Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT, cơ quan kiểm dịch cấp giấy trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch nếu lô hàng đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu. Trường hợp phải kéo dài vì yêu cầu chuyên môn kỹ thuật, cơ quan kiểm dịch phải thông báo lý do cho chủ hàng. Thời gian thực tế theo quy trình Vestal Shipping thực hiện được nêu ở mục 4.3.
Thùng dừa xuất khẩu sang Trung Quốc phải ghi nhãn gì?
Mỗi hộp dán nhãn tiếng Trung hoặc tiếng Anh gồm tên quả, giống, nơi sản xuất (quận/huyện, tỉnh), tên hoặc mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói. Mỗi hộp và kiện hàng phải có dòng chữ “Exported to the People’s Republic of China” hoặc “输往中华人民共和国”.
Lô dừa xuất khẩu bị lấy mẫu kiểm dịch bao nhiêu?
Nghị định thư quy định lấy mẫu 2% trước khi xuất khẩu. Trong 2 năm đầu, nếu không phát hiện vi phạm về kiểm dịch thực vật thì tỷ lệ lấy mẫu giảm còn 1%.
Mã số vùng trồng cấp trước khi có Nghị định 38/2026/NĐ-CP còn dùng được không?
Còn dùng được trong thời hạn 01 năm kể từ ngày 24/01/2026, trừ trường hợp bị tạm dừng hoặc thu hồi. Doanh nghiệp cần phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh để chuyển đổi sang mã theo định dạng mới (Điều 19 Nghị định 38/2026/NĐ-CP).
Xuất khẩu dừa tươi có phải nộp thuế giá trị gia tăng không?
Hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% theo điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Xuất Khẩu Lá Trà Sấy Khô
- Thủ Tục Xuất Khẩu Cà Phê
- Thủ Tục Xuất Khẩu Hạt Điều
- THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỮA BỘT MỚI NHẤT TẠI Vestal Shipping
7. Cam kết và năng lực của Vestal Shipping khi thực hiện thủ tục xuất khẩu dừa tươi sang Trung Quốc
- Thực hiện Thông quan trong 1-3 ngày kể từ ngày hạ bãi đối với hàng xuất khẩu Dừa Tươi sang Trung Quốc.
- Vestal Shipping có đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm về quy trình hải quan, kiến thức về mã HS code, các yêu cầu kỹ thuật và quy định liên quan đến các mặt hàng Dừa Tươi sang Trung Quốc

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Với sự chuyên môn cao và tận tâm, Vestal Shipping cam kết xử lý các thủ tục xuất khẩu nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
- Chúng tôi đã thực hiện 20-30 tờ khai/tháng đối với mặt hàng Dừa Tươi sang Trung Quốc xuất khẩu. Với mức chi phí thủ tục hải quan xuất khẩu như sau:
| STT | NỘI DUNG | CHI PHÍ Hồ Chí Minh | CHI PHÍ Hải Phòng |
|---|---|---|---|
| 1 | Thủ tục hải quan | 1.200.000 VNĐ/CONT | 1.400.000 VNĐ/CONT |
| 2 | Kiểm hóa (nếu có) | +300.000 VNĐ/CONT | +800.000 VNĐ/CONT |
| 3 | Kiểm dịch thực vật | Liên hệ báo giá nhanh | Liên hệ báo giá nhanh |
| 4 | Đăng ký CO Form E | Liên hệ báo giá nhanh | Liên hệ báo giá nhanh |
| 5 | Vận chuyển từ kho đến cảng | Liên hệ báo giá nhanh | Liên hệ báo giá nhanh |
Trên đây là toàn bộ quy trình thủ tục xuất khẩu dừa tươi sang Trung Quốc tại Việt Nam. Qua bài viết này, chúng tôi hy vọng có thể hỗ trợ các doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực nông sản sẽ cô động được những thông tin cần thiết và tự tin hơn khi tiến hành xuất khẩu, đặc biệt là mặt hàng Dừa Tươi sang Trung Quốc. Nếu có thắc mắc vấn đề gì về xuất khẩu Dừa Tươi sang Trung Quốc hay cần hỗ trợ tư vấn và báo giá dịch vụ, vui lòng liên hệ Ms Vy – 0934090153 để được hỗ trợ 24/7.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

