Vestal Shipping Services

Thủ Tục Nhập Khẩu Rượu 2026: Giấy Phép, Mã HS, Thuế, Dán Tem

Thủ Tục Nhập Khẩu Rượu 2026: Giấy Phép, Mã HS, Thuế, Dán Tem

Rượu là mặt hàng kinh doanh có điều kiện, thủ tục nhập khẩu nhiều bước và mỗi loại rượu lại có quy định riêng. Bài viết trình bày thủ tục nhập khẩu rượu theo các văn bản đang có hiệu lực năm 2026 để doanh nghiệp chuẩn bị đúng ngay từ đầu.

Tóm tắt nhanh (cập nhật ngày 12/09/2026):

  • Phải có giấy phép phân phối rượu (hoặc giấy phép phù hợp với hoạt động kinh doanh) theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
  • Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế (khoản 4 Điều 30 Nghị định 105/2017/NĐ-CP).
  • Sản phẩm phải được cấp giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy (hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật) trước khi nhập khẩu, và mỗi lô phải qua kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.
  • Rượu nhập khẩu phải dán tem; riêng rượu bán thành phẩm nhập khẩu không phải dán tem (Điều 6).
  • Thuế: nhập khẩu ưu đãi 40–55% tùy dòng hàng; thuế tiêu thụ đặc biệt 35% với rượu dưới 20 độ và 65% với rượu từ 20 độ trở lên trong năm 2026; thuế giá trị gia tăng 10% (rượu không được giảm còn 8%).

> Xem thêm:

Thủ tục nhập khẩu rượu vang

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Thủ tục nhập khẩu bia

I. Quy định pháp luật khi nhập khẩu rượu

Các văn bản đang áp dụng:

  • Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
  • Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14.
  • Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 về an toàn thực phẩm, thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP; tiếp tục có hiệu lực từ 16/4/2026 theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP. Kèm theo là Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026.
  • Nghị định 26/2023/NĐ-CP về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thay cho Nghị định 125/2017/NĐ-CP mà nhiều bài viết cũ còn dẫn).
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC.
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 (Chương IV – nhãn hàng hóa), thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP từ ngày 23/01/2026.

Rượu không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, nhưng doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phải có giấy phép kinh doanh rượu phù hợp trước khi nhập khẩu để kinh doanh.
  • Rượu chỉ được nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế.
  • Phải công bố sản phẩm trước khi nhập khẩu và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm cho từng lô.
  • Phải dán tem rượu và ghi nhãn theo quy định trước khi đưa ra lưu thông.
  • Ngoài thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng, rượu còn chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Vestal chuyên khai báo hải quan nhập khẩu rượu

Vestal chuyên khai báo hải quan nhập khẩu rượu

II. Mã HS và thuế nhập khẩu rượu

1. Mã HS và thuế nhập khẩu ưu đãi

Mã HS Mô tả theo biểu thuế Thuế NK ưu đãi (MFN) Thuế thông thường
2204.10.00 Rượu vang nổ 50% 75%
2204.21.11 / .13 / .14 Rượu vang trong đồ đựng không quá 2 lít, theo nồng độ cồn 50% 75%
2206.00.20 / 2206.00.91 Rượu sa kê; rượu gạo khác (kể cả rượu gạo bổ) 55% 82,5%
2207.10.00 Cồn etylic chưa biến tính, nồng độ cồn từ 80% trở lên 40% 60%
2208.20.50 Rượu brandy (cất từ rượu vang nho hoặc bã nho) 45% 67,5%

Các dòng rượu mạnh khác thuộc nhóm 22.08 (whisky, rum, gin, vodka, rượu mùi) cần tra theo dòng chi tiết 8 chữ số trong Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo hiệp định thương mại tự do thì áp mức ưu đãi đặc biệt của hiệp định tương ứng – cần tra đúng biểu thuế của hiệp định, không áp dụng chung một mức cho mọi loại rượu.

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 8 Luật 66/2025/QH15): rượu từ 20 độ trở lên chịu 65% từ 01/01/2026, sau đó 70% (2027), 75% (2028), 80% (2029), 85% (2030), 90% (từ 2031). Rượu dưới 20 độ chịu 35% năm 2026, sau đó 40% (2027), 45% (2028), 50% (2029), 55% (2030), 60% (từ 2031).
  • Thuế giá trị gia tăng: 10%. Rượu thuộc nhóm hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên không được giảm còn 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15.
  • Thứ tự tính thuế: thuế nhập khẩu tính trên trị giá hải quan; thuế tiêu thụ đặc biệt tính trên (trị giá + thuế nhập khẩu); thuế giá trị gia tăng tính trên (trị giá + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt).

Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP (Chương 22) và Điều 8 Luật 66/2025/QH15, tra ngày 12/09/2026.

III. Chứng từ, hồ sơ cần chuẩn bị

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu.
  • Giấy phép kinh doanh rượu phù hợp (giấy phép phân phối rượu hoặc bán buôn rượu).
  • Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm của sản phẩm.
  • Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm và Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu.
  • Hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, Bill of lading hoặc Air Waybill.
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ (nếu hưởng ưu đãi thuế).
  • Hồ sơ mua và cấp tem rượu: giấy nộp tiền tem, đơn đề nghị cấp tem, bộ chứng từ lô hàng.

IV. Công bố sản phẩm rượu nhập khẩu

Theo khoản 3 Điều 30 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, rượu nhập khẩu phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy (hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật) trước khi nhập khẩu.

Từ khi Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thủ tục công bố được thực hiện như sau:

  • Sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn (rượu thuộc phạm vi QCVN 6-3:2010/BYT đối với các sản phẩm đồ uống có cồn): đăng ký bản công bố hợp quy theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, kèm kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận. Hồ sơ nộp trực tuyến đến cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định; bản công bố hợp quy có thời hạn không quá 03 năm.
  • Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có tổ chức chứng nhận hợp quy: công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
  • Nhập rượu mẫu để làm công bố: theo Điều 31 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp (kể cả chưa có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp hoặc giấy phép phân phối rượu) được nhập khẩu rượu để làm thủ tục công bố với tổng dung tích không quá 03 lít trên một nhãn rượu; rượu nhập khẩu trong trường hợp này không được bán ra thị trường.

V. Giấy phép phân phối rượu

Theo điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, Bộ Công Thương là cơ quan cấp giấy phép phân phối rượu; Sở Công Thương cấp giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh. Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa đủ, trong 03 ngày làm việc cơ quan cấp phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Lưu ý: thẩm quyền cấp một số loại giấy phép kinh doanh rượu đã được phân cấp lại trong năm 2025. Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên liên hệ Sở Công Thương nơi đặt trụ sở để xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện nay.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phân phối rượu thực hiện theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP), trong đó có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu về hệ thống phân phối và văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của nhà cung cấp rượu. Các điều kiện kiểu “kho tối thiểu 300 m2”, “số dư tài khoản 1 tỷ đồng” trong nhiều bài hướng dẫn cũ là theo quy định đã hết hiệu lực, không còn áp dụng.

VI. Quy trình thực hiện

Bước 1: Hoàn tất giấy phép kinh doanh rượu và thủ tục công bố sản phẩm (làm sớm, trước khi đặt hàng).

Bước 2: Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm cho lô hàng theo Điều 24 Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Thời hạn ra thông báo: kiểm tra giảm 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; kiểm tra thông thường 07 ngày làm việc kể từ ngày hàng về cửa khẩu để có kết quả kiểm nghiệm, cộng 01 ngày làm việc; kiểm tra chặt 09 ngày làm việc cộng 01 ngày.

Bước 3: Khai tờ khai hải quan trên VNACCS/ECUS, nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

Bước 4: Đăng ký mua tem, xin cấp và dán tem rượu.

Bước 5: Kiểm hóa (nếu phân luồng đỏ), nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu và thông quan lô hàng.

Dịch vụ khai báo hải quan hàng rượu kèm vận chuyển uy tín

Dịch vụ khai báo hải quan hàng rượu kèm vận chuyển uy tín

VII. Những lưu ý khi nhập khẩu rượu

  • Rượu nhập khẩu phải được dán tem và ghi nhãn theo quy định; rượu bán thành phẩm nhập khẩu không phải dán tem (Điều 6 Nghị định 105/2017/NĐ-CP).
  • Rượu chỉ được nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế.
  • Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan đối chiếu tên rượu, tên nhà cung cấp nước ngoài trên tờ khai, hóa đơn thương mại và chứng từ về an toàn thực phẩm với giấy phép kinh doanh rượu của doanh nghiệp.
  • Nhãn phụ tiếng Việt được bổ sung sau thông quan, trước khi đưa hàng ra lưu thông (khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt tăng theo lộ trình đến năm 2031, cần tính lại giá vốn hằng năm.

VIII. Câu hỏi thường gặp

Nhập khẩu rượu có phải xin giấy phép không?

Có. Doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh rượu phù hợp; giấy phép phân phối rượu do Bộ Công Thương cấp, thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Rượu có được giảm thuế giá trị gia tăng xuống 8% không?

Không. Hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) không thuộc diện giảm thuế theo Nghị quyết 204/2025/QH15, nên rượu áp dụng mức 10%.

Có được nhập rượu mẫu để làm công bố không?

Được. Theo Điều 31 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp được nhập khẩu rượu để làm thủ tục công bố với tổng dung tích không quá 03 lít trên một nhãn rượu và không được bán ra thị trường.

Rượu nhập khẩu qua cửa khẩu nào?

Chỉ qua các cửa khẩu quốc tế, theo khoản 4 Điều 30 Nghị định 105/2017/NĐ-CP.

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

IX. Vì sao chọn dịch vụ của Vestal Shipping

  • Xử lý trọn gói: giấy phép kinh doanh rượu, hồ sơ công bố, kiểm tra an toàn thực phẩm, mua và dán tem, khai báo hải quan.
  • Tư vấn mã HS và thuế chính xác theo biểu thuế hiện hành, tận dụng hiệp định thương mại tự do để giảm thuế nhập khẩu.
  • Hạn chế sai sót chứng từ – nguyên nhân phổ biến khiến lô hàng rượu bị giữ tại cảng.

Thông tin liên hệ:

Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

  • Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
  • Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
5/5 - (3 bình chọn)

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Tác giả Phạm Quang Hải

IT Helpdesk & SEO Executive

Chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật & SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo