Vestal Shipping Services

Thủ Tục Nhập Khẩu Gạch Men Ốp Lát 2026: Mã HS 6907, Thuế 35%, Hợp Quy

Thủ Tục Nhập Khẩu Gạch Men Ốp Lát 2026: Mã HS 6907, Thuế 35%, Hợp Quy

Gạch men ốp lát nhập khẩu (gạch porcelain, gạch granite nhân tạo, gạch ceramic) chủ yếu đến từ Trung Quốc, Ấn Độ, Tây Ban Nha, Ý. Từ 01/7/2026, Thông tư 41/2026/TT-BXD xếp gạch gốm ốp lát vào nhóm rủi ro trung bình: lô hàng không còn phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng và chờ kết quả mới thông quan như hướng dẫn cũ; doanh nghiệp công bố hợp quy trước khi đưa gạch ra thị trường.

Bài viết tổng hợp mã HS và thuế suất tra từ Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP), cách đọc mã theo độ hút nước và kích thước viên, phân loại rủi ro, hồ sơ và quy trình nhập khẩu. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói cho hàng vật liệu xây dựng.

Trả lời nhanh: nhập khẩu gạch men ốp lát cần gì?

  • Mã HS: nhóm 69.07. Mã 8 số phụ thuộc độ hút nước (≤ 0,5% · trên 0,5% đến 10% · trên 10%), kích thước viên (mặt lớn nhất dưới 7 cm hay không) và đã tráng men hay chưa.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi: gạch ốp lát thông thường (mặt từ 7 cm trở lên) 35%; gạch mosaic, viên nhỏ dưới 7 cm 45%.
  • Thuế GTGT: 8% đến hết 31/12/2026 (Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
  • Phân loại rủi ro: gạch gốm ốp lát mã 6907.21.91 đến 6907.23.94 là rủi ro trung bình (mục 6 Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD).
  • Kiểm tra khi nhập khẩu: không. Công bố hợp quy trước khi lưu thông (khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
  • Giấy phép: không. Gạch men không có trong danh mục cấm, danh mục giấy phép của Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

I. Mã HS và thuế nhập khẩu gạch men ốp lát

Nhóm 69.07 gồm phiến lát đường, gạch lát đường, lát nền, lòng lò, gạch ốp tường bằng gốm, sứ. Mức thuế dưới đây là thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) tại Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; các nghị định sửa đổi biểu thuế từ 2025 đến nay không thay đổi Chương 69.

Gạch men ốp

Gạch men ốp

Độ hút nước Gạch mặt lớn nhất từ 7 cm trở lên (gạch ốp lát thông thường) Gạch mặt lớn nhất dưới 7 cm (mosaic)
Không quá 0,5% (porcelain, granite nhân tạo) 6907.21.91 (không tráng men) · 6907.21.93 (tráng men): 35% 6907.21.21 · 6907.21.23: 45%
Trên 0,5% đến 10% (semi-porcelain, gạch bán sứ) 6907.22.91 · 6907.22.93: 35% 6907.22.11 · 6907.22.13: 45%
Trên 10% (ceramic ốp tường) 6907.23.91 · 6907.23.93: 35% 6907.23.11 · 6907.23.13: 45%
Khối khảm (6907.30) 6907.30.19 / 6907.30.99: 35% 6907.30.11 / 6907.30.91: 45%
Sản phẩm gốm, sứ hoàn thiện (len chân tường, nẹp… 6907.40) 6907.40.91 / 6907.40.92: 35% 6907.40.21 / 6907.40.22 (mặt nhìn thấy ≤ 49 cm²): 45%

Mã đuôi .x1/.x3 là gạch lát đường, lát nền, lòng lò hoặc ốp tường; mã đuôi .x2/.x4 là “loại khác” cùng mức thuế. Tấm lót máy nghiền 6907.21.10, 6907.40.10: 20%. Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP (Công báo số 757 + 758 ngày 19/6/2023). Thuế thông thường bằng 150% mức ưu đãi (Quyết định 15/2023/QĐ-TTg).

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

1.1. Vì sao độ hút nước quyết định mã HS

Biểu thuế tách phân nhóm theo độ hút nước tính theo trọng lượng, nên chứng thư chất lượng (CQ) hoặc test report của nhà sản xuất phải ghi rõ chỉ tiêu này. Gạch porcelain thường có độ hút nước ≤ 0,5%; gạch ceramic ốp tường thường trên 10%. Khai sai phân nhóm không làm đổi mức thuế (cùng 35% hoặc cùng 45%), nhưng làm sai mã so với danh mục hợp quy và dễ bị hải quan yêu cầu giải trình.

II. Quản lý chất lượng gạch ốp lát nhập khẩu từ 01/7/2026

2.1. Gạch gốm ốp lát là hàng rủi ro trung bình

Thông tư 41/2026/TT-BXD (ký 26/6/2026, hiệu lực 01/7/2026) phân vật liệu xây dựng theo ba mức rủi ro. Gạch gốm ốp lát ở mục 6 Phụ lục III (rủi ro trung bình) với 12 mã: 6907.21.91 đến 6907.21.94, 6907.22.91 đến 6907.22.94, 6907.23.91 đến 6907.23.94, tức chỉ gạch có mặt lớn nhất từ 7 cm trở lên.

Gạch mosaic viên nhỏ dưới 7 cm (6907.2x.1x), khối khảm 6907.30 và sản phẩm hoàn thiện 6907.40 không có tên trong Phụ lục II, III nên thuộc nhóm rủi ro thấp. Thông tư cũng bãi bỏ các phần quy định quản lý của QCVN 16:2023/BXD (mục 1.4.3 Phần 1, Phần 3, 4, 5) và bãi bỏ Thông tư 10/2024/TT-BXD.

2.2. Không kiểm tra khi nhập khẩu, công bố hợp quy trước khi bán

Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng nhập khẩu rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu; trước khi đưa ra lưu thông phải công bố hợp quy. Lô gạch được thông quan như hàng thông thường, không còn bước “chờ thông báo kết quả kiểm tra đạt mới được thông quan”.

Cơ sở công bố hợp quy (điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2026), chọn một trong hai:

  • Chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định; hoặc
  • Tự đánh giá của doanh nghiệp dựa trên kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định.

Phương thức đánh giá ghi cho gạch ốp lát là phương thức 2, 5 hoặc 7 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN). Hồ sơ công bố nộp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; khi hệ thống lỗi thì nộp tại Sở Xây dựng có thẩm quyền. Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD cấp trước 01/7/2026 còn hạn được tiếp tục dùng (khoản 1 Điều 17).

2.3. Nhãn hàng hóa

Theo khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn gốc khi thông quan phải có tên hàng, xuất xứ, tên tổ chức sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài. Thùng gạch thường in sẵn các thông tin này; nhãn phụ tiếng Việt (Điều 40) bổ sung trước khi bán. Với hàng rủi ro trung bình bán qua sàn thương mại điện tử, người bán phải niêm yết hình ảnh nhãn và dấu hợp quy (khoản 2 Điều 4 Thông tư 41/2026).

III. Thuế và chi phí phải nộp

  • Thuế nhập khẩu: trị giá tính thuế (CIF) × 35% (hoặc 45% với gạch viên nhỏ), hoặc mức ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ.
  • Thuế GTGT: (trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu) × 8% đến hết 31/12/2026.
  • Ví dụ: 1 container gạch porcelain 60×60 cm tráng men 6907.21.93, trị giá CIF 250.000.000 đồng, không có C/O ưu đãi. Thuế nhập khẩu 35% = 87.500.000 đồng. Thuế GTGT 8% × 337.500.000 = 27.000.000 đồng.

Với mức MFN 35%, C/O ưu đãi gần như quyết định giá vốn. Trước khi ký hợp đồng, tra mức ưu đãi đặc biệt theo mã 8 số trong biểu thuế của hiệp định tương ứng (ATIGA, ACFTA, AIFTA, EVFTA…) và yêu cầu nhà cung cấp cấp đúng mẫu C/O.

IV. Hồ sơ nhập khẩu gạch men ốp lát

  1. Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói ghi quy cách viên (kích thước, độ dày), số m², số thùng, số pallet.
  2. Vận đơn (bill of lading).
  3. Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
  4. Chứng thư chất lượng / test report: độ hút nước, cường độ uốn, độ chịu mài mòn, tráng men hay không. Đây là căn cứ chọn mã HS và công bố hợp quy.
  5. Hồ sơ hợp quy (giấy chứng nhận hợp quy hoặc kết quả thử nghiệm + bản công bố): có trước khi bán, không nộp khi thông quan.

V. Quy trình nhập khẩu

Gạch men ốp lát

Gạch men ốp lát

  1. Xác định mã HS theo độ hút nước, kích thước viên, tráng men.
  2. Khai tờ khai điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS; nộp thuế.
  3. Phân luồng, kiểm hóa: luồng đỏ thường kiểm quy cách viên, số m², nhãn thùng. Pallet gỗ thuộc diện kiểm dịch thực vật nếu chưa xử lý theo chuẩn ISPM 15 (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT).
  4. Thông quan, sau đó thử nghiệm và công bố hợp quy trước khi giao cho đại lý, công trình.
  5. Vận chuyển: gạch nặng, container 20 feet thường đầy tải trọng trước khi đầy thể tích; kiểm tra quy định tải trọng khi kéo container về kho, xếp dỡ bằng xe nâng để tránh vỡ góc.

VI. Câu hỏi thường gặp

Nhập khẩu gạch men có phải kiểm tra chất lượng không?

Không kiểm tra khi nhập khẩu, từ 01/7/2026. Gạch gốm ốp lát là hàng rủi ro trung bình (Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD); doanh nghiệp công bố hợp quy trước khi lưu thông theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Thuế nhập khẩu gạch men bao nhiêu?

Gạch ốp lát có mặt lớn nhất từ 7 cm trở lên: 35%. Gạch mosaic viên nhỏ dưới 7 cm: 45%. Thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026.

Gạch porcelain 60×60 khai mã HS nào?

Gạch porcelain có độ hút nước không quá 0,5%, mặt lớn nhất trên 7 cm: 6907.21.91 (không tráng men) hoặc 6907.21.93 (đã tráng men), thuế 35%.

Gạch mosaic có phải công bố hợp quy không?

Không. Gạch mosaic viên nhỏ dưới 7 cm (6907.21.21 đến 6907.23.14) và khối khảm 6907.30 không nằm trong Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD, thuộc nhóm rủi ro thấp.

Giấy chứng nhận hợp quy cũ theo QCVN 16:2023/BXD còn dùng được không?

Được, nếu cấp trước 01/7/2026 và còn hiệu lực: dùng đến hết thời hạn ghi trên giấy (khoản 1 Điều 17 Thông tư 41/2026/TT-BXD).

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

VII. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan

Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal

Đội ngũ nhân viên Vestal

5/5 - (1 bình chọn)

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Huỳnh Minh
Tác giả Huỳnh Minh

IT Develop & SEO Executive

Lập trình viên & chuyên gia SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo