Pate cho mèo nhập khẩu được quản lý như thức ăn chăn nuôi, vừa phải kiểm dịch động vật vừa phải đáp ứng quy định về chất lượng thức ăn chăn nuôi. Với kinh nghiệm nhiều năm, Vestal Shipping hỗ trợ doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhập khẩu pate mèo nhanh, chính xác.
Tóm tắt nhanh (cập nhật ngày 12/09/2026):
- Pate mèo khai mã 2309.10.10 (thức ăn cho chó hoặc mèo, đóng gói bán lẻ, chứa thịt) – thuế nhập khẩu ưu đãi 7%, thuế thông thường 10,5%.
- Không chịu thuế giá trị gia tăng: thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế (khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15).
- Sản phẩm phải được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ trước khi nhập khẩu thương mại; hàng chưa công bố thông tin chỉ được nhập cho mục đích hội chợ, triển lãm, nghiên cứu, khảo nghiệm, mẫu phân tích hoặc sản xuất, gia công xuất khẩu và phải xin phép Cục Chăn nuôi.
- Phải kiểm dịch động vật theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (thay Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT và bản hợp nhất 07/VBHN-BNNPTNT).
- Tần suất lấy mẫu với thức ăn thành phẩm: cứ 05 lô hàng lấy mẫu 01 lô ngẫu nhiên.
I. Chính sách nhập khẩu pate mèo
Pate mèo không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, nhưng chịu hai lớp quản lý chuyên ngành:

pate mèo
- Kiểm dịch động vật – Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (ban hành và hiệu lực từ 01/01/2026), thay thế Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT cùng các Thông tư 35/2018, 09/2022, 04/2024, 28/2025. Mục II.6 Phụ lục I: thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản chứa thành phần có nguồn gốc từ động vật thuộc diện phải kiểm dịch.
- Chất lượng thức ăn chăn nuôi – Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi, sửa đổi bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP. Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu thương mại phải được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ; từng lô hàng phải được đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho chó, mèo (mã 2309.10) thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình (mục 3.1.3 Phụ lục I Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, hiệu lực 01/7/2026). Hàng nhập khẩu được đánh giá sự phù hợp theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá theo lô) quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và công bố hợp quy trước khi lưu thông, không kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu (khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP). Khoản 3 Điều 6 Thông tư 27/2026/TT-BNNMT đã bãi bỏ các quy định về kiểm tra chất lượng tại Phụ lục II, III Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT.
- Hàng chưa được công bố thông tin chỉ được nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích hoặc để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu, và phải được Cục Chăn nuôi cấp phép (Điều 13 Nghị định 13/2020/NĐ-CP).
Hỗ trợ tư vấn Chính sách nhập khẩu tất cả mặt hàng: Ms Vy – 0934090153
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
II. Mã HS code và thuế nhập khẩu pate cho mèo
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Thuế NK ưu đãi (MFN) | Thuế thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|
| 2309.10.10 | Thức ăn cho chó hoặc mèo, đã đóng gói để bán lẻ – chứa thịt | 7% | 10,5% | Không chịu thuế |
| 2309.10.90 | Thức ăn cho chó hoặc mèo, đã đóng gói để bán lẻ – loại khác | 7% | 10,5% | Không chịu thuế |
| 2309.90.19 | Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật – thức ăn hoàn chỉnh, loại khác | 3% | 4,5% | Không chịu thuế |
Lưu ý khi tính thuế:
- Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (khoản 3 Điều 5 Luật 48/2024/QH15). Doanh nghiệp cần đối chiếu hồ sơ công bố thông tin sản phẩm để chứng minh hàng hóa là thức ăn chăn nuôi.
- Thuế thông thường bằng 150% thuế ưu đãi theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.
- Có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo hiệp định thương mại tự do thì áp mức ưu đãi đặc biệt tương ứng.
- Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Chương 23, tra ngày 12/09/2026.
III. Hồ sơ cần chuẩn bị
- Hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading, A/N
- C/O (nếu muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt)
- Giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate) bản gốc của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu
- Đơn đăng ký kiểm dịch theo Mẫu 19 và Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 3 Phụ lục V Thông tư 01/2026/TT-BNNMT
- Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi; kết quả đánh giá sự phù hợp và hồ sơ công bố hợp quy của lô hàng
- Nhãn phụ hàng hóa
Hỗ trợ tư vấn chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu: Ms Vy – 0934090153
IV. Quy trình thực hiện

Thủ tục nhập khẩu pate mèo
4.1 Trước khi hàng về
Bước 1: Kiểm tra sản phẩm đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ hay chưa; nếu chưa, phải hoàn tất thủ tục này trước khi nhập khẩu thương mại.
Bước 2: Đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục Chăn nuôi và Thú y (Đơn theo Mẫu 19 Phụ lục V) qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch.
Bước 3: Đăng ký tài khoản nhận A/N, eDO từ hãng tàu và chuẩn bị tờ khai nháp.
4.2 Khi hàng về đến cửa khẩu
Bước 1: Khai báo kiểm dịch (Đơn theo Mẫu 3 Phụ lục V kèm Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu); Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận trong 01 ngày làm việc.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đánh giá sự phù hợp theo lô (phương thức 7) để công bố hợp quy; không phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu (khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
Bước 3: Truyền tờ khai chính thức, nộp thuế và thanh toán local charge để nhận eDO.
4.3 Lấy mẫu và thông quan
Bước 1: Cơ quan kiểm dịch kiểm tra thực trạng hàng hóa và lấy mẫu theo tần suất nêu tại mục V.
Bước 2: Nếu lô hàng không phải lấy mẫu, trong 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch chỉ kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu.
Bước 3: Trường hợp chủ hàng đề nghị đưa hàng về kho bảo quản (kho đáp ứng điều kiện), cơ quan kiểm dịch lấy mẫu tại cửa khẩu và cấp Giấy chứng nhận vận chuyển (Mẫu 14b); không được đưa hàng đi tiêu thụ khi chưa có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.
Bước 4: Kiểm hóa (nếu có), nhận chứng nhận kiểm dịch rồi thông quan; hoàn tất công bố hợp quy trước khi đưa hàng ra lưu thông.
Hỗ trợ tư vấn chi tiết quy trình: Ms Vy – 0934090153
V. Chỉ tiêu và tần suất lấy mẫu kiểm dịch
Theo khoản 2 mục II Phụ lục XII Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật trên cạn nhập khẩu được kiểm tra như sau:
- Chỉ tiêu xét nghiệm: sản phẩm có nguồn gốc từ loài nhai lại – Lở mồm long móng; từ lợn – Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi; từ gia cầm – Cúm gia cầm thể độc lực cao và Niu-cát-xơn.
- Tần suất với thức ăn thành phẩm (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung): cứ 05 lô hàng lấy mẫu của 01 lô ngẫu nhiên; nếu phát hiện 01 lần vi phạm thì lấy mẫu liên tiếp 03 lô; đạt 03 lần liên tiếp thì quay lại tần suất 1/5.
- Nguyên liệu có nguồn gốc động vật để sản xuất thức ăn chăn nuôi: lấy mẫu từng lô hàng.
- Sản phẩm có nhiều thành phần từ các loài động vật khác nhau: lấy mẫu kiểm tra không quá 02 chỉ tiêu tác nhân gây bệnh.
- Không lấy mẫu xét nghiệm với sản phẩm xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Tổ chức Thú y thế giới (WOAH) công nhận an toàn dịch bệnh đối với các bệnh tương ứng.
- Riêng bột đạm động vật dùng sản xuất thức ăn chăn nuôi còn phải kiểm tra tạp nhiễm ADN loài nhai lại và phải lưu giữ tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả đạt yêu cầu.
VI. Câu hỏi thường gặp
Pate mèo nhập khẩu có chịu thuế giá trị gia tăng không?
Không. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo khoản 3 Điều 5 Luật 48/2024/QH15.
Thuế nhập khẩu pate mèo là bao nhiêu?
Thuế nhập khẩu ưu đãi 7% với mã 2309.10.10 và 2309.10.90; thuế thông thường 10,5%. Có C/O hợp lệ thì áp mức ưu đãi đặc biệt của hiệp định tương ứng.
Có phải lô nào cũng bị lấy mẫu xét nghiệm không?
Không. Với thức ăn thành phẩm, tần suất là cứ 05 lô lấy mẫu 01 lô ngẫu nhiên. Hàng từ quốc gia được WOAH công nhận an toàn dịch bệnh thì không phải lấy mẫu.
Sản phẩm chưa công bố thông tin có nhập được không?
Chỉ được nhập cho các mục đích hạn chế (hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, mẫu phân tích, sản xuất gia công xuất khẩu) và phải được Cục Chăn nuôi cấp phép. Nhập khẩu để kinh doanh thì sản phẩm phải được công bố thông tin trước.
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Xuất Khẩu Cá Đông Lạnh
- Thủ Tục Xuất Khẩu Dừa Tươi Sang Trung Quốc
- Thủ Tục Xuất Khẩu Lá Trà Sấy Khô
- Thủ Tục Xuất Khẩu Cà Phê
VII. Cam kết và năng lực của Vestal Shipping
- Theo sát tiến độ kiểm dịch và công bố hợp quy để lô hàng thông quan ngay khi có đủ kết quả; thời gian thực tế phụ thuộc tần suất lấy mẫu áp dụng cho từng lô.
- Vestal Shipping có đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm về quy trình hải quan, mã HS code và quy định liên quan đến mặt hàng pate cho mèo.

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Với chuyên môn cao và tận tâm, Vestal Shipping cam kết xử lý thủ tục nhập khẩu nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
- Chúng tôi đã thực hiện 20-30 tờ khai/tháng đối với mặt hàng pate cho mèo nhập khẩu, với mức chi phí như sau:
| STT | NỘI DUNG | CHI PHÍ HỒ CHÍ MINH | CHI PHÍ HẢI PHÒNG |
|---|---|---|---|
| 1 | Thủ tục hải quan | 1.200.000 VNĐ/CONT | 1.400.000 VNĐ/CONT |
| 2 | Kiểm hóa (nếu có) | +300.000 VNĐ/CONT | +800.000 VNĐ/CONT |
| 3 | Handle kiểm dịch động vật | Liên hệ báo giá nhanh | Liên hệ báo giá nhanh |
| 4 | Handle công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi | Liên hệ báo giá nhanh | Liên hệ báo giá nhanh |
| 5 | Vận chuyển từ cảng về kho | Liên hệ báo giá nhanh | Liên hệ báo giá nhanh |
Trên đây là toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu pate mèo theo quy định hiện hành. Nếu cần hỗ trợ tư vấn và báo giá dịch vụ, vui lòng liên hệ Ms Vy – 0934090153 để được hỗ trợ 24/7.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

