Phụ gia thực phẩm là các chất được thêm vào thực phẩm để cải thiện màu sắc, hương vị hoặc kéo dài thời gian bảo quản. Thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm chịu quản lý chặt về danh mục được phép sử dụng, mức sử dụng tối đa và thủ tục công bố sản phẩm.
Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, giúp doanh nghiệp xử lý hồ sơ pháp lý cho lô hàng phụ gia.
Tóm tắt nhanh (cập nhật ngày 14/09/2026):
- Phụ gia thực phẩm phải nằm trong danh mục phụ gia được phép sử dụng theo Thông tư 24/2019/TT-BYT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 17/2023/TT-BYT và Thông tư 08/2024/TT-BYT).
- Phụ gia thực phẩm thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố hợp quy theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP nếu đã có quy chuẩn kỹ thuật; nếu chưa có quy chuẩn hoặc chưa có tổ chức chứng nhận hợp quy thì công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
- Thủ tục “tự công bố” theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP không còn áp dụng.
- Mỗi lô hàng phải đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm; ba phương thức: kiểm tra chặt, thông thường và giảm.
- Thuế giá trị gia tăng 8% đến hết 31/12/2026; mã HS phụ thuộc bản chất hóa học của từng chất.
I. Điều kiện tiên quyết: danh mục và công bố sản phẩm

Phụ gia thực phẩm
- Danh mục phụ gia được phép: phụ gia nhập khẩu phải nằm trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng và tuân thủ mức sử dụng tối đa theo Thông tư 24/2019/TT-BYT về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm (hiệu lực 16/10/2019), đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một phần bởi Thông tư 17/2023/TT-BYT và Thông tư 08/2024/TT-BYT.
- Công bố sản phẩm: khoản 2 Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP (ngày 26/01/2026, thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP; tiếp tục có hiệu lực từ 16/4/2026 theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP) xếp phụ gia thực phẩm vào nhóm phải đăng ký bản công bố hợp quy khi sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn.
- Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy (Điều 5): bản công bố hợp quy theo Mẫu số 01 Phụ lục I; kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận; giấy ủy quyền nếu đứng tên thay. Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đến cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định; thời hạn hiệu lực của bản công bố không quá 03 năm (Điều 6).
- Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật: thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, kèm phiếu kết quả kiểm nghiệm phù hợp tiêu chuẩn công bố (có thể tham chiếu JECFA, Codex hoặc FCC).
- Chuyển tiếp: sản phẩm đã tự công bố trước khi Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực được tiếp tục nhập khẩu, kinh doanh cho đến khi hoàn thành đăng ký bản công bố hợp quy, thời hạn 12 tháng (Điều 54).
II. Bộ chứng từ bắt buộc khi nhập khẩu phụ gia thực phẩm
- Hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói.
- Vận đơn (Bill of Lading).
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O) để hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu.
- Giấy chứng nhận phân tích (Certificate of Analysis): thể hiện độ tinh khiết, thành phần và đặc tính kỹ thuật; là căn cứ đối chiếu với hồ sơ công bố.
- Hồ sơ công bố sản phẩm còn hiệu lực (bản công bố hợp quy hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng).
- Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
- Mẫu nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt.
III. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
Theo Điều 21 và Điều 25 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, lô hàng phụ gia nhập khẩu được kiểm tra theo một trong ba phương thức:
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
- Kiểm tra giảm: chỉ kiểm tra hồ sơ, ra thông báo trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Kiểm tra thông thường: kiểm tra hồ sơ, thực trạng hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm; kết quả kiểm nghiệm trong 07 ngày làm việc kể từ ngày hàng về cửa khẩu, cộng 01 ngày làm việc ra thông báo.
- Kiểm tra chặt: áp dụng khi lô trước không đạt hoặc có cảnh báo; thời hạn kiểm nghiệm 09 ngày làm việc, cộng 01 ngày ra thông báo.
Mặt hàng có 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu trong 12 tháng theo phương thức thông thường được chuyển sang kiểm tra giảm, tối đa 12 tháng (Điều 23). Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu (Mẫu số 02 Phụ lục I) là cơ sở để thông quan.
IV. Thủ tục hải quan và thuế

Các loại phụ gia thực phẩm
- Xác định mã HS: phụ gia thực phẩm trải rộng nhiều chương của biểu thuế tùy bản chất hóa học – ví dụ axit hữu cơ và muối của chúng thuộc Chương 29, chế phẩm hỗn hợp thuộc Chương 38, một số chất tạo ngọt thuộc Chương 17 hoặc 21. Cần xác định mã theo thành phần cụ thể ghi trên Certificate of Analysis, không áp chung một mã cho mọi loại phụ gia.
- Khai tờ khai điện tử trên VNACCS/ECUS và nhận kết quả phân luồng.
- Nghĩa vụ thuế: thuế nhập khẩu theo dòng hàng cụ thể trong Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; thuế giá trị gia tăng 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Thuế thông thường bằng 150% thuế ưu đãi theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.
- Thông quan sau khi có thông báo kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm đạt yêu cầu và hoàn thành nghĩa vụ thuế.
V. Vận chuyển và bảo quản phụ gia thực phẩm
- Hàng bột, hàng lỏng: phụ gia dạng bột cần tránh ẩm; dạng lỏng cần quy cách đóng gói chống rò rỉ. Với lô nguyên container, dịch vụ vận chuyển nguyên xe là lựa chọn an toàn.
- Hàng quá khổ: máy móc, thiết bị phục vụ dây chuyền sản xuất có thể thuộc nhóm hàng siêu trường, siêu trọng.
- Hàng lẻ: dịch vụ gom hàng lẻ với quy trình đóng gói cẩn thận.
VI. Câu hỏi thường gặp
Phụ gia thực phẩm còn được tự công bố không?
Không. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, phụ gia thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật phải đăng ký bản công bố hợp quy; sản phẩm chưa có quy chuẩn thì công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
Chất phụ gia không nằm trong danh mục có nhập khẩu được không?
Không sử dụng được trong thực phẩm tại Việt Nam. Phụ gia phải thuộc danh mục được phép sử dụng theo Thông tư 24/2019/TT-BYT và các thông tư sửa đổi, đồng thời tuân thủ mức sử dụng tối đa.
Mã HS của phụ gia thực phẩm là gì?
Không có một mã chung. Mã phụ thuộc bản chất hóa học của từng chất, thường thuộc Chương 29, 38 hoặc các chương thực phẩm tương ứng; cần đối chiếu Certificate of Analysis để áp mã.
Bao lâu có kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm?
Kiểm tra giảm 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; kiểm tra thông thường 07 ngày làm việc kể từ ngày hàng về cửa khẩu cộng 01 ngày ra thông báo; kiểm tra chặt 09 ngày làm việc cộng 01 ngày.
Vestal Shipping hỗ trợ trọn gói từ tư vấn danh mục, hồ sơ công bố hợp quy, kiểm tra an toàn thực phẩm đến thủ tục hải quan và vận tải nội địa.
Bạn đang có lô hàng phụ gia thực phẩm cần nhập khẩu? Liên hệ ngay với Vestal Shipping để được tư vấn thủ tục và giải pháp logistics tối ưu!
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Nhập Khẩu Cá Hồi
- Thủ Tục Nhập Khẩu Tôm Hùm Alaska
- Thủ Tục Nhập Khẩu Bào Ngư
- Thủ Tục Hải Quan Cho Cá Tuyết Nhập khẩu
VII. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

