Tủ lạnh nhập từ Trung Quốc là hàng điện lạnh gia dụng chịu ba quy định cùng lúc: công bố hợp quy trước khi lưu thông (hàng rủi ro trung bình theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN), dán nhãn năng lượng bắt buộc (Thông tư 52/2025/TT-BCT) và cấm nhập khẩu hàng đã qua sử dụng (Nghị định 292/2026/NĐ-CP). Thủ tục nhập khẩu tủ lạnh Trung Quốc năm 2026 không còn bước đăng ký kiểm tra chất lượng tại cửa khẩu như các hướng dẫn cũ viết theo khái niệm “hàng hóa nhóm 2”.
Bài viết tổng hợp mã HS và thuế suất tra từ Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP), yêu cầu hợp quy, nhãn năng lượng, hồ sơ và quy trình. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói cho hàng điện lạnh, điện gia dụng nhập khẩu từ Trung Quốc.
Trả lời nhanh: nhập khẩu tủ lạnh Trung Quốc cần gì?
- Mã HS: tủ lạnh gia dụng dùng máy nén 8418.21.10 (không quá 230 lít), 8418.21.90 (trên 230 lít); tủ lạnh có ngăn đá cửa riêng 8418.10.31, 8418.10.32.
- Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): 25% cho bốn mã trên; tủ lạnh gia dụng không dùng máy nén 8418.29.00 là 35%; tủ đông 8418.30, 8418.40 là 20%.
- Thuế GTGT: 8% đến hết 31/12/2026 (Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
- Phân loại rủi ro: rủi ro trung bình, mục 9.4 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018), áp dụng cho tủ lạnh, tủ kết đông dùng điện có dung tích đến 1000 lít.
- Kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu: không. Hàng nhập khẩu công bố hợp quy trước khi lưu thông (khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
- Nhãn năng lượng: bắt buộc (điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BCT, hiệu lực 01/01/2026).
- Hàng đã qua sử dụng: cấm nhập khẩu (STT 6 mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP, nhóm hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng đã qua sử dụng).
I. Mã HS và thuế nhập khẩu tủ lạnh
Tủ lạnh thuộc nhóm 84.18 (tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác). Mã HS chia theo kiểu cửa, loại gia dụng hay không, có dùng máy nén hay không và dung tích. Mức thuế là thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) tại Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; các nghị định sửa đổi biểu thuế năm 2025 không thay đổi nhóm 84.18.

Tủ lạnh trung quốc
| Mã HS | Mô tả | Thuế NK ưu đãi | Thuế thông thường |
|---|---|---|---|
| 8418.10.31 | Tủ kết đông lạnh liên hợp (có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), chỉ có các cửa mở riêng biệt, loại gia dụng, dung tích không quá 230 lít | 25% | 37,5% |
| 8418.10.32 | Như trên, loại gia dụng khác, dung tích trên 230 lít | 25% | 37,5% |
| 8418.21.10 | Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, dùng máy nén, dung tích không quá 230 lít | 25% | 37,5% |
| 8418.21.90 | Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, dùng máy nén, loại khác | 25% | 37,5% |
| 8418.29.00 | Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, loại khác (không dùng máy nén, ví dụ tủ mini làm lạnh bằng chip nhiệt điện) | 35% | 52,5% |
| 8418.30.10, 8418.30.90 | Tủ kết đông loại cửa trên, dung tích không quá 800 lít | 20% | 30% |
| 8418.40.10, 8418.40.90 | Tủ kết đông loại cửa trước, dung tích không quá 900 lít | 20% | 30% |
| 8418.50.19 | Quầy hàng, tủ bày hàng có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít (tủ mát trưng bày) | 10% | 15% |
Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Thuế thông thường bằng 150% mức ưu đãi (Quyết định 15/2023/QĐ-TTg).
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
Lưu ý khi chọn mã
- Tủ lạnh hai cửa trở lên có ngăn đá mở cửa riêng khai phân nhóm 8418.10; tủ một cửa hoặc ngăn đá nằm trong khoang lạnh khai 8418.21.
- Dung tích ghi trên tờ khai lấy theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất; mốc 230 lít quyết định mã 8 số nhưng không đổi thuế suất.
- Tủ mini không máy nén (8418.29.00) chịu thuế 35%, cao hơn tủ dùng máy nén.
- Các mã cũ hay gặp trong tài liệu trên mạng như “8418.10.11” hay “8418.21.00” không có trong Biểu thuế hiện hành.
Thuế ưu đãi đặc biệt ACFTA
Hàng có xuất xứ Trung Quốc kèm C/O form E hợp lệ được áp thuế suất ưu đãi đặc biệt theo biểu thuế ACFTA tại Nghị định 118/2022/NĐ-CP (giai đoạn 30/12/2022 đến 31/12/2027). Tủ lạnh gia dụng không được 0%: các mã 8418.10.31, 8418.10.32, 8418.21.10, 8418.21.90 và 8418.29.00 có thuế suất ACFTA 15%; tủ đông 8418.30.10 là 15%; tủ đông 8418.30.90, 8418.40.10, 8418.40.90 và tủ bày hàng 8418.50.19 là 0%. C/O sai tiêu chí xuất xứ, sai mã HS hoặc hóa đơn bên thứ ba không khai đúng ô là những lý do thường khiến C/O form E bị bác.
II. Chính sách quản lý tủ lạnh nhập khẩu
2.1. Rủi ro trung bình: công bố hợp quy, không kiểm tra tại cửa khẩu
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 01/7/2026) xếp tại mục 9.4 Phụ lục II (rủi ro trung bình): tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện, dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có dung tích đến 1000 lít. Danh mục gồm các mã 8418.10.31, 8418.10.32, 8418.21.10, 8418.21.90, 8418.29.00, 8418.30.10, 8418.30.90, 8418.40.10, 8418.40.90, 8418.50.19, 8418.50.99, 8418.69.10, 8418.69.30. Quy chuẩn áp dụng là QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 (tương thích điện từ).
Yêu cầu quản lý ghi trong danh mục: công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định, hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân; phương thức đánh giá 1, 5 và 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; hàng nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu. Bộ hồ sơ hải quan vì vậy không cần giấy đăng ký kiểm tra chất lượng. Khái niệm “hàng hóa nhóm 2” và bước “đăng ký kiểm tra chất lượng rồi mang hàng về kho bảo quản” trong các hướng dẫn cũ không còn áp dụng cho tủ lạnh.
2.2. Nhãn năng lượng bắt buộc
Thông tư 52/2025/TT-BCT (hiệu lực 01/01/2026) quy định danh mục và lộ trình dán nhãn năng lượng. Tủ lạnh thuộc nhóm thiết bị gia dụng (Điều 2) và nằm trong danh sách dán nhãn năng lượng bắt buộc tại điểm a khoản 1 Điều 3. Doanh nghiệp nhập khẩu phải bảo đảm sản phẩm có nhãn năng lượng trước khi đưa ra thị trường; nên yêu cầu nhà máy Trung Quốc cung cấp kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng của đúng model ngay từ khi đặt hàng.
2.3. Tủ lạnh đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu
STT 6 mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP cấm nhập khẩu hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, trong đó có hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng. Tủ lạnh cũ, hàng trưng bày, hàng tân trang không được nhập khẩu để kinh doanh.
2.4. Nhãn hàng hóa
Nhãn gốc khi thông quan phải có tên hàng, xuất xứ, tên tổ chức sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài (khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP). Trước khi bán, bổ sung nhãn phụ tiếng Việt (Điều 40).
III. Thuế và chi phí phải nộp
- Thuế nhập khẩu: trị giá tính thuế (CIF) × 25% với tủ lạnh gia dụng dùng máy nén, hoặc 15% theo biểu ACFTA nếu có C/O form E hợp lệ.
- Thuế GTGT: (trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu) × 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP; từ 01/01/2027 trở lại 10% nếu không có văn bản gia hạn.
- Ví dụ: lô 200 tủ lạnh 8418.21.90, trị giá CIF 800.000.000 đồng, không có C/O ưu đãi. Thuế nhập khẩu 25% = 200.000.000 đồng. Thuế GTGT 8% × 1.000.000.000 = 80.000.000 đồng. Tổng thuế 280.000.000 đồng.
- Chi phí khác: thử nghiệm, chứng nhận để công bố hợp quy; thử nghiệm hiệu suất năng lượng; phí cảng, lưu kho bãi.
Hải quan thường tham vấn giá với hàng điện lạnh Trung Quốc. Doanh nghiệp nên giữ đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán và thư từ giao dịch để chứng minh trị giá khai báo.
IV. Hồ sơ nhập khẩu tủ lạnh Trung Quốc
- Hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói ghi rõ model, dung tích, kiểu cửa, loại máy nén, số lượng.
- Vận đơn và giấy báo hàng đến.
- C/O form E bản gốc hoặc bản điện tử (nếu áp thuế ACFTA).
- Tài liệu kỹ thuật (catalogue) của nhà sản xuất để chứng minh mã HS theo dung tích.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu.
Hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ nhãn năng lượng không nộp cho hải quan khi thông quan nhưng phải hoàn tất trước khi bán hàng.
V. Quy trình nhập khẩu tủ lạnh từ Trung Quốc
- Trước khi đặt hàng: xác nhận hàng mới 100%, chốt mã HS theo catalogue, yêu cầu nhà máy cung cấp báo cáo thử nghiệm tương thích điện từ và hiệu suất năng lượng của đúng model.
- Vận chuyển: đường biển từ các cảng Quảng Châu, Thâm Quyến, Ninh Ba về Hải Phòng, Cát Lái. Tủ lạnh phải xếp đứng, chèn lót kỹ để không móp vỏ và không ảnh hưởng máy nén.
- Khai hải quan: truyền tờ khai, nộp C/O form E (nếu có), nộp thuế. Tờ khai luồng vàng nộp hồ sơ giấy; luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Thông quan và đưa hàng về kho.
- Công bố hợp quy: thử nghiệm mẫu theo QCVN 9:2012/BKHCN, lập hồ sơ công bố hợp quy trước khi đưa hàng ra lưu thông.
- Dán nhãn năng lượng và nhãn phụ tiếng Việt rồi mới phân phối.

Tủ lạnh trung quốc nhập khẩu
Giải pháp vận tải từ Trung Quốc của Vestal Shipping
- Vận chuyển đường biển: nhận hàng tại các cảng Quảng Châu, Thâm Quyến, Ninh Ba; dùng container khô, sạch, gia cố chắc chắn.
- Vận tải nội địa: dịch vụ vận chuyển nguyên xe sàn phẳng, giảm xóc tốt để bảo vệ vỏ tủ và máy nén.
- Hàng lẻ (LCL): lô nhỏ làm mẫu hoặc kinh doanh ngách có thể dùng giải pháp gom hàng lẻ để giảm cước.
VI. Câu hỏi thường gặp
Nhập khẩu tủ lạnh Trung Quốc có phải đăng ký kiểm tra chất lượng không?
Không. Tủ lạnh dung tích đến 1000 lít thuộc danh mục rủi ro trung bình (mục 9.4 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BKHCN). Hàng nhập khẩu công bố hợp quy trước khi lưu thông, không kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu (khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
Thuế nhập khẩu tủ lạnh là bao nhiêu?
Thuế ưu đãi (MFN) 25% với tủ lạnh gia dụng dùng máy nén (8418.21.10, 8418.21.90) và tủ có ngăn đá cửa riêng (8418.10.31, 8418.10.32); 35% với tủ gia dụng không dùng máy nén (8418.29.00); 20% với tủ đông (8418.30, 8418.40). Hàng có C/O form E: 15% với tủ lạnh gia dụng (8418.10.31, 8418.10.32, 8418.21.10, 8418.21.90, 8418.29.00), 0% với tủ đông 8418.30.90, 8418.40.10, 8418.40.90 (Nghị định 118/2022/NĐ-CP). Thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026.
Tủ lạnh nhập khẩu có phải dán nhãn năng lượng không?
Có. Tủ lạnh nằm trong danh sách dán nhãn năng lượng bắt buộc tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BCT.
Có được nhập tủ lạnh cũ, tủ lạnh nội địa Trung Quốc đã qua sử dụng không?
Không. Hàng điện lạnh đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu tại STT 6 mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
Tủ đông, tủ mát trưng bày có cùng quy định với tủ lạnh không?
Cùng chế độ rủi ro trung bình nếu dung tích đến 1000 lít và thuộc các mã nêu tại mục 9.4 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (8418.30, 8418.40, 8418.50.19, 8418.50.99), nhưng mã HS và thuế suất khác: tủ đông 20%, quầy và tủ bày hàng có lắp thiết bị làm lạnh trên 200 lít 10%.
C/O form E có chắc được thuế 0% không?
Không. Theo biểu thuế ACFTA giai đoạn 2022–2027 (Nghị định 118/2022/NĐ-CP), tủ lạnh gia dụng chịu 15%, không phải 0%; chỉ một số mã tủ đông và tủ bày hàng là 0%. C/O phải hợp lệ về tiêu chí xuất xứ, mã HS, vận chuyển trực tiếp.
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Nhập khẩu Máy Quạt Trung Quốc
- Thủ Tục Nhập Khẩu Bàn Ủi Trung Quốc Về Việt Nam
- Thủ Tục Nhập Khẩu Nồi Cơm Điện Trung Quốc
- Thủ Tục Nhập khẩu Lò Vi Sóng Trung Quốc
VII. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

