Ván MDF (medium-density fibreboard, ván sợi mật độ trung bình) nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu từ Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia, phục vụ sản xuất nội thất và thi công xây dựng. Năm 2026 có ba thay đổi doanh nghiệp nhập MDF cần biết: ván sợi sản xuất theo phương pháp khô được Thông tư 41/2026/TT-BXD xếp vào nhóm vật liệu xây dựng rủi ro trung bình (phải công bố hợp quy trước khi bán); hồ sơ gỗ nhập khẩu theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi; và ván sợi gỗ từ Thái Lan, Trung Quốc là đối tượng của vụ việc chống bán phá giá AD21 của Bộ Công Thương.
Bài viết tổng hợp mã HS và thuế suất tra từ Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP), các nghĩa vụ trên và quy trình nhập khẩu. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói cho gỗ và sản phẩm gỗ nhập khẩu.
Trả lời nhanh: nhập khẩu ván MDF cần gì?
- Mã HS: ván MDF 4411.12.00 (dày ≤ 5 mm), 4411.13.00 (trên 5 đến 9 mm), 4411.14.00 (trên 9 mm); ván sợi khác (HDF, ván sợi tỷ trọng thấp) 4411.92.00 đến 4411.94.00.
- Thuế nhập khẩu ưu đãi: 8% cho cả nhóm 44.11. Hàng từ Thái Lan, Trung Quốc: kiểm tra thêm thuế chống bán phá giá (vụ việc AD21).
- Thuế GTGT: 8% đến hết 31/12/2026 (Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
- Hồ sơ gỗ hợp pháp: xuất trình Bảng kê gỗ nhập khẩu (Mẫu số 01) khi làm thủ tục hải quan (Điều 7 Nghị định 102/2020/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP).
- Chất lượng: ván sợi khô, ván dăm, gỗ dán là rủi ro trung bình (mục 4 Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD): không kiểm tra khi nhập khẩu, công bố hợp quy trước khi lưu thông.
- Kiểm dịch thực vật: không áp dụng với ván MDF (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT chỉ gồm gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa).
I. Mã HS và thuế nhập khẩu ván MDF
Nhóm 44.11: ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác. Mức thuế là thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) tại Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; các nghị định sửa đổi biểu thuế từ 2025 đến nay không thay đổi Chương 44.

Gỗ ván MDF
| Mã HS | Mô tả | Thuế NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 4411.12.00 | Ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF), dày không quá 5 mm | 8% |
| 4411.13.00 | MDF dày trên 5 mm nhưng không quá 9 mm | 8% |
| 4411.14.00 | MDF dày trên 9 mm | 8% |
| 4411.92.00 | Ván sợi loại khác, tỷ trọng trên 0,8 g/cm³ (thường gọi HDF) | 8% |
| 4411.93.00 | Ván sợi loại khác, tỷ trọng trên 0,5 đến 0,8 g/cm³ | 8% |
| 4411.94.00 | Ván sợi loại khác, tỷ trọng không quá 0,5 g/cm³ | 8% |
Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Thuế thông thường bằng 150% mức ưu đãi (Quyết định 15/2023/QĐ-TTg). Hàng có C/O theo hiệp định thương mại tự do được áp mức ưu đãi đặc biệt của hiệp định đó; thuế chống bán phá giá (nếu có) thu thêm, không được miễn nhờ C/O ưu đãi.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
Ván dăm (particle board, OSB) thuộc nhóm 44.10; gỗ dán (plywood) thuộc nhóm 44.12; ván sàn đã lắp ghép thuộc nhóm 44.18. Đây là các nhóm khác, không khai vào 44.11.
II. Thuế chống bán phá giá: vụ việc AD21
Ngày 25/9/2024, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 2549/QĐ-BCT điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm ván sợi gỗ có xuất xứ từ Thái Lan và Trung Quốc, mã HS 4411.12.00, 4411.13.00, 4411.14.00, 4411.92.00, 4411.93.00, 4411.94.00 (mã vụ việc AD21), theo hồ sơ yêu cầu của các nhà sản xuất MDF trong nước (thông tin từ Bộ Công Thương, moit.gov.vn).
Mức thuế chống bán phá giá áp cho từng nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài và thay đổi theo từng quyết định (tạm thời, chính thức, rà soát). Trước khi ký hợp đồng mua MDF từ Thái Lan hoặc Trung Quốc, doanh nghiệp nên tra quyết định đang có hiệu lực của vụ việc AD21 trên trang của Cục Phòng vệ thương mại (trav.gov.vn) hoặc Bộ Công Thương, xác định mức thuế áp cho đúng tên nhà sản xuất trên hóa đơn. Hàng từ Malaysia và các nước khác không thuộc phạm vi vụ việc AD21.
III. Chính sách quản lý khi nhập khẩu ván MDF
3.1. Hồ sơ gỗ hợp pháp theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP
Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, được sửa đổi bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 3 (đã sửa) định nghĩa gỗ hợp pháp là “gỗ, sản phẩm gỗ” khai thác, nhập khẩu, vận chuyển, mua bán, chế biến, xuất khẩu phù hợp với pháp luật Việt Nam và nước nơi khai thác. Theo Điều 7 (đã sửa), khi làm thủ tục hải quan lô gỗ nhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan, chủ gỗ xuất trình:
- Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I nghị định;
- Giấy phép CITES (nếu gỗ thuộc Phụ lục CITES) hoặc bản sao giấy phép FLEGT (nếu nhập từ nước đã ký hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang cấp phép FLEGT).
Chủ gỗ chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai nguồn gốc (điểm c khoản 4 Điều 4). Nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp thông tin loài gỗ nguyên liệu, nước khai thác, chứng chỉ rừng (FSC, PEFC nếu có) để lập bảng kê.
3.2. Chất lượng: rủi ro trung bình theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
Từ 01/7/2026, Thông tư 41/2026/TT-BXD xếp “ván gỗ nhân tạo” gồm ván dăm, ván sợi sản xuất theo phương pháp khô, gỗ dán, ván ghép thanh vào mục 4 Phụ lục III (rủi ro trung bình), với các mã 4411.12.00, 4411.13.00, 4411.14.00, 4411.92.00, 4411.93.00, 4411.94.00 (cùng nhiều mã 44.10, 44.12, 44.18). Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng rủi ro trung bình không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, nhưng phải công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông.
Cơ sở công bố (điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2026): chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định, hoặc tự đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc cho đến khi quy chuẩn được ban hành (khoản 4 Điều 17).
3.3. Không kiểm dịch thực vật, không giấy phép
Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (Điều 1 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT) chỉ gồm gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa trong nhóm sản phẩm gỗ; ván MDF đã qua ép nhiệt không thuộc diện. Pallet gỗ kê hàng thì thuộc diện kiểm dịch nếu chưa xử lý theo chuẩn ISPM 15. Ván MDF mới không có trong danh mục cấm hay danh mục giấy phép của Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
3.4. Nhãn hàng hóa
Theo khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn gốc khi thông quan phải có tên hàng, xuất xứ, tên tổ chức sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài; với ván MDF thường in trên cạnh tấm hoặc tem kiện. Nhãn phụ tiếng Việt (Điều 40) bổ sung trước khi bán.
IV. Thuế và chi phí phải nộp
- Thuế nhập khẩu: trị giá tính thuế (CIF) × 8%, hoặc mức ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ.
- Thuế chống bán phá giá: áp thêm với hàng xuất xứ Thái Lan, Trung Quốc theo quyết định đang có hiệu lực của vụ việc AD21.
- Thuế GTGT: (trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu) × 8% đến hết 31/12/2026; lô hàng có thuế chống bán phá giá thì xác định giá tính thuế GTGT theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.
- Ví dụ (không tính thuế chống bán phá giá): lô MDF 17 mm 4411.14.00 từ Malaysia, trị giá CIF 400.000.000 đồng, không có C/O ưu đãi. Thuế nhập khẩu 8% = 32.000.000 đồng. Thuế GTGT 8% × 432.000.000 = 34.560.000 đồng.
V. Hồ sơ và quy trình nhập khẩu

Gỗ ván MDF thành phẩm
- Chứng từ thương mại: hợp đồng, hóa đơn (ghi tên nhà sản xuất, độ dày, khổ tấm, tỷ trọng, số tấm, số m³), phiếu đóng gói, vận đơn, C/O nếu có.
- Bảng kê gỗ nhập khẩu (Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 102/2020/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP); CITES/FLEGT nếu thuộc diện.
- Tra thuế chống bán phá giá với hàng Thái Lan, Trung Quốc; chuẩn bị chứng từ chứng minh tên nhà sản xuất để áp đúng mức.
- Khai tờ khai điện tử trên VNACCS/VCIS, nộp thuế, thông quan. Luồng đỏ thường kiểm độ dày, khổ, số tấm, nhãn.
- Thử nghiệm và công bố hợp quy (hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng nếu chưa có quy chuẩn) trước khi bán.
- Vận chuyển, bảo quản: MDF hút ẩm, trương nở cạnh; giữ kiện kín, kê cao khỏi nền, tránh mưa khi rút ruột container.
VI. Câu hỏi thường gặp
Mã HS ván MDF là gì?
4411.12.00 (dày ≤ 5 mm), 4411.13.00 (trên 5 đến 9 mm), 4411.14.00 (trên 9 mm); thuế nhập khẩu ưu đãi 8%.
Nhập khẩu MDF có phải kiểm dịch thực vật không?
Không. Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT chỉ đưa gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa vào danh mục kiểm dịch; ván MDF không thuộc diện. Pallet gỗ đi kèm thì thuộc diện nếu chưa xử lý ISPM 15.
MDF từ Thái Lan có bị thuế chống bán phá giá không?
Ván sợi gỗ từ Thái Lan và Trung Quốc (mã 4411.12.00 đến 4411.94.00) là đối tượng của vụ việc chống bán phá giá AD21 (Quyết định 2549/QĐ-BCT ngày 25/9/2024). Tra quyết định đang có hiệu lực để biết mức thuế áp cho từng nhà sản xuất trước khi đặt hàng.
Ván MDF có phải công bố hợp quy không?
Có, từ 01/7/2026: ván sợi sản xuất theo phương pháp khô thuộc mục 4 Phụ lục III (rủi ro trung bình) Thông tư 41/2026/TT-BXD, công bố hợp quy trước khi lưu thông; không kiểm tra khi nhập khẩu.
Bảng kê gỗ nhập khẩu là gì?
Là bản kê khai thông tin lô gỗ nhập khẩu do chủ gỗ tự lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 102/2020/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP), xuất trình cho hải quan khi làm thủ tục. Chủ gỗ chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai.
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Nhập Khẩu Giấy Kraft
- Thủ Tục Nhập khẩu Thùng Giấy Carton
- Thủ Tục Nhập Khẩu Bàn Giám Đốc
- Thủ Tục Nhập Khẩu Đồng Hồ Treo Tường
VII. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

