Xúc xích Đức là sản phẩm thịt chế biến được nhập khẩu phổ biến vào Việt Nam. Là sản phẩm chế biến từ thịt có nguồn gốc động vật, thủ tục nhập khẩu xúc xích Đức chịu quản lý song song của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kiểm dịch thú y và quy định về an toàn thực phẩm.
Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, giúp doanh nghiệp xử lý toàn bộ quy trình pháp lý cho lô hàng.
Tóm tắt nhanh (cập nhật ngày 12/09/2026):
- Xúc xích khai mã 1601.00.10 (đóng bao bì kín khí để bán lẻ) hoặc 1601.00.90, thuế nhập khẩu ưu đãi 15%.
- Hàng từ EU có chứng từ chứng nhận xuất xứ theo EVFTA hưởng thuế 8% trong năm 2026 và 6% từ năm 2027 – chênh lệch đáng kể so với 15%.
- Thuế giá trị gia tăng 8% đến hết 31/12/2026.
- Phải đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y trước khi hàng về; xúc xích thuộc nhóm sản phẩm động vật chế biến phải kiểm dịch.
- Xúc xích là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn nên phải đăng ký bản công bố hợp quy hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng, không còn “tự công bố” theo Nghị định 15/2018.
I. Căn cứ pháp lý và điều kiện nhập khẩu

Xúc xích Đức
- Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (ban hành và hiệu lực 01/01/2026) về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn, thay thế Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT. Mục II.2 Phụ lục I nêu rõ “lạp xưởng, patê, xúc xích, giăm bông, mỡ và các sản phẩm động vật khác ở dạng sơ chế, chế biến” thuộc diện phải kiểm dịch.
- Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 về an toàn thực phẩm, thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP; tiếp tục có hiệu lực từ 16/4/2026 theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP. Lưu ý: Điều 10 (yêu cầu quốc gia và cơ sở phải nằm trong danh sách được phép xuất khẩu vào Việt Nam) loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn – xúc xích đóng gói bán lẻ thuộc diện loại trừ này, nhưng hồ sơ kiểm dịch vẫn phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu.
- Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.
- Nghị định 26/2023/NĐ-CP (biểu thuế nhập khẩu ưu đãi) và Nghị định 116/2022/NĐ-CP (biểu thuế EVFTA 2022–2027).
II. Mã HS và thuế nhập khẩu xúc xích Đức
| Mã HS | Mô tả theo biểu thuế | Thuế NK ưu đãi (MFN) | EVFTA 2026 | Thuế thông thường |
|---|---|---|---|---|
| 1601.00.10 | Xúc xích và sản phẩm tương tự làm từ thịt, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | 15% | 8% | 22,5% |
| 1601.00.90 | Xúc xích và sản phẩm tương tự, loại khác | 15% | 8% | 22,5% |
| 1602.41.10 / 1602.42.10 | Thịt lợn chế biến: thịt mông đùi (ham), thịt vai nguyên miếng, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | 22% | 6,6% | 33% |
| 1602.10.10 | Chế phẩm đồng nhất chứa thịt lợn, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | 15% | 9% | 22,5% |
Lưu ý khi tính thuế:
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
- Mã 8 chữ số của xúc xích là 1601.00.10 hoặc 1601.00.90, không phải “1601.00.00”.
- Thuế EVFTA của xúc xích (không phải từ côn trùng) theo lộ trình: 10% năm 2025, 8% năm 2026, 6% năm 2027. Muốn hưởng mức này, lô hàng phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo EVFTA.
- Thuế giá trị gia tăng 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Thuế thông thường bằng 150% thuế ưu đãi theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.
- Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP (Chương 16) và Nghị định 116/2022/NĐ-CP, tra ngày 12/09/2026.
III. Bộ chứng từ bắt buộc
- Hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói: chứng từ thương mại.
- Vận đơn (Bill of Lading): chứng từ vận tải.
- Giấy chứng nhận kiểm dịch (Veterinary Certificate/Health Certificate): do cơ quan thú y có thẩm quyền của Đức cấp – bắt buộc trong hồ sơ khai báo kiểm dịch.
- Văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y; Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 3 Phụ lục V Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
- Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
- Hồ sơ công bố sản phẩm còn hiệu lực: bản công bố hợp quy (nếu sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật) hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ theo EVFTA để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
IV. Quy trình kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm
- Đăng ký kiểm dịch trước khi hàng về: gửi hồ sơ (Đơn theo Mẫu 19 Phụ lục V) đến Cục Chăn nuôi và Thú y qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; Cục trả lời trong 04 ngày làm việc.
- Khai báo kiểm dịch tại cửa khẩu: Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận trong 01 ngày làm việc và thông báo địa điểm, thời gian kiểm dịch.
- Kiểm tra thực tế và lấy mẫu: sản phẩm thịt lợn chế biến thuộc nhóm nguy cơ thấp theo Phụ lục XII Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, chỉ tiêu Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi. Tần suất: cứ 05 lô hàng kiểm tra thực trạng và lấy mẫu 01 lô ngẫu nhiên; nếu phát hiện vi phạm thì lấy mẫu 03 lô liên tiếp.
- Cấp giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (Mẫu 15b) cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch; lô hàng không phải lấy mẫu thì trong 01 ngày làm việc. Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu (Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP) là cơ sở để thông quan.
- Lưu ý: lô hàng vừa phải kiểm dịch vừa phải kiểm tra an toàn thực phẩm thì một cơ quan thực hiện đồng thời cả hai nội dung (khoản 6 Điều 25 Nghị định 46/2026/NĐ-CP). Nếu hàng ở dạng đông lạnh, phải lưu giữ tại khu vực cửa khẩu cho đến khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.
V. Thủ tục hải quan

Xúc xích Đức nhập khẩu
- Khai tờ khai: khai báo điện tử trên VNACCS/ECUS với mã HS 1601.00.10 hoặc 1601.00.90.
- Phân luồng: do phải kiểm dịch, lô hàng thường được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ.
- Nghĩa vụ thuế: thuế nhập khẩu (MFN 15% hoặc EVFTA 8% nếu có chứng từ xuất xứ) và thuế giá trị gia tăng 8%.
- Thông quan: sau khi có giấy chứng nhận kiểm dịch và thông báo kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm đạt yêu cầu.
VI. Vận chuyển và bảo quản xúc xích
Xúc xích thường được bảo quản lạnh hoặc đông lạnh, yêu cầu chuỗi lạnh nghiêm ngặt.
- Logistics lạnh: sử dụng container lạnh (reefer container) xuyên suốt. Dịch vụ vận chuyển nguyên xe lạnh từ cảng về kho là bắt buộc để duy trì nhiệt độ.
- Hàng quá khổ: thiết bị lớn phục vụ kho lạnh hoặc hệ thống chế biến (thuộc nhóm hàng siêu trường, siêu trọng) cần vận chuyển riêng.
- Hàng lẻ: chúng tôi cung cấp dịch vụ gom hàng lẻ đông lạnh, mát, bảo đảm điều kiện bảo quản.
VII. Câu hỏi thường gặp
Xúc xích Đức khai mã HS nào?
Mã 1601.00.10 nếu đóng bao bì kín khí để bán lẻ, hoặc 1601.00.90 với loại khác. Sản phẩm thịt lợn chế biến dạng ham, thịt vai nguyên miếng thuộc nhóm 16.02 với thuế suất cao hơn.
Nhập xúc xích từ Đức có được giảm thuế không?
Có. Với chứng từ chứng nhận xuất xứ theo EVFTA, thuế nhập khẩu năm 2026 là 8% thay vì 15%; năm 2027 giảm tiếp còn 6%.
Xúc xích nhập khẩu có phải kiểm dịch không?
Có. Xúc xích nằm trong Danh mục sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch tại Phụ lục I Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, thuộc nhóm nguy cơ thấp khi lấy mẫu.
Sản phẩm phải tự công bố hay đăng ký công bố?
Từ Nghị định 46/2026/NĐ-CP, thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn có quy chuẩn kỹ thuật phải đăng ký bản công bố hợp quy; nếu chưa có quy chuẩn thì công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
Vestal Shipping là đối tác logistics tin cậy, cung cấp giải pháp toàn diện từ tư vấn hồ sơ kiểm dịch, thủ tục hải quan đến vận tải lạnh chuyên nghiệp.
Bạn đang có lô hàng xúc xích Đức cần nhập khẩu? Liên hệ ngay với Vestal Shipping để được tư vấn thủ tục và giải pháp logistics lạnh tối ưu!
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Nhập Khẩu Đường Tinh Luyện
- Thủ Tục Nhập Khẩu Thanh Ngũ Cốc Ăn Liền
- Thủ Tục Nhập Khẩu Ngô Vàng F1
- Thủ Tục Nhập Khẩu Nước Tăng Lực Red Bull
VIII. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

