Vestal Shipping Services

Thủ Tục Nhập Khẩu Tinh Bột Khoai Tây 2026: Mã HS, Thuế, Công Bố

Thủ Tục Nhập Khẩu Tinh Bột Khoai Tây 2026: Mã HS, Thuế, Công Bố

Tinh bột khoai tây là nguyên liệu được dùng rộng rãi trong chế biến thực phẩm, sản xuất giấy và dệt. Thủ tục nhập khẩu tinh bột khoai tây không phức tạp như hàng tươi sống, nhưng vẫn phải hoàn tất thủ tục công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nếu dùng cho người.

Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, giúp doanh nghiệp hoàn tất hồ sơ pháp lý để lô hàng thông quan nhanh chóng.

Tóm tắt nhanh (cập nhật ngày 14/09/2026):

  • Tinh bột khoai tây tự nhiên (native starch): mã HS 1108.13.00, thuế nhập khẩu ưu đãi 20%, thuế ACFTA 0% giai đoạn 2022–2027.
  • Tinh bột khoai tây biến tính (modified starch – dextrin, tinh bột este hóa, tiền gelatin hóa): mã HS 3505.10.10 hoặc 3505.10.90, thuế nhập khẩu ưu đãi 5%. Đây là phụ gia thực phẩm, phải nằm trong danh mục được phép sử dụng.
  • Thủ tục “tự công bố” theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP không còn áp dụng; thay bằng đăng ký bản công bố hợp quy theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
  • Thuế giá trị gia tăng 8% đến hết ngày 31/12/2026.

I. Phân biệt tinh bột tự nhiên và tinh bột biến tính

Đây là bước quyết định toàn bộ hồ sơ, vì hai loại có mã HS, thuế suất và cơ chế quản lý khác nhau.

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Khoai tây

Khoai tây

  1. Tinh bột khoai tây tự nhiên được tách trực tiếp từ củ khoai tây, không qua xử lý hóa học. Mã HS 1108.13.00 thuộc nhóm 11.08 “Tinh bột; inulin”, thuế nhập khẩu ưu đãi 20% theo Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Sản phẩm này là nguyên liệu thực phẩm thông thường.
  2. Tinh bột khoai tây biến tính đã qua xử lý vật lý, enzym hoặc hóa học (tiền gelatin hóa, este hóa, ete hóa, liên kết ngang) thuộc nhóm 35.05: mã 3505.10.10 (dextrin, tinh bột tan, tinh bột đã rang) hoặc 3505.10.90 (loại khác), cùng thuế nhập khẩu ưu đãi 5%. Đây là phụ gia thực phẩm nên phải nằm trong danh mục phụ gia được phép sử dụng và tuân thủ mức sử dụng tối đa theo Thông tư 24/2019/TT-BYT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 17/2023/TT-BYT và Thông tư 08/2024/TT-BYT).
  3. Căn cứ xác định: Certificate of Analysis và bản mô tả quy trình sản xuất của nhà máy. Với tinh bột biến tính, mã INS của phụ gia (ví dụ INS 1404, 1412, 1414, 1420, 1422, 1440, 1442, 1450) thường được ghi trên nhãn và là căn cứ đối chiếu danh mục.

II. Công bố sản phẩm trước khi nhập khẩu

  1. Văn bản áp dụng: Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 đã thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP (khoản 2 Điều 53). Nghị định được tạm ngưng hiệu lực đến hết ngày 15/4/2026 và có hiệu lực trở lại từ 16/4/2026 theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP. Thủ tục tự công bố sản phẩm không còn được áp dụng.
  2. Đăng ký bản công bố hợp quy: nếu sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn, doanh nghiệp nộp hồ sơ theo Điều 5 Nghị định 46/2026/NĐ-CP gồm bản công bố hợp quy theo Mẫu số 01 Phụ lục I và kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận. Bản công bố hợp quy có hiệu lực không quá 03 năm (Điều 6).
  3. Công bố tiêu chuẩn áp dụng: nếu chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, kèm phiếu kết quả kiểm nghiệm phù hợp tiêu chuẩn đã công bố.
  4. Nơi nộp: trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, gửi đến cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định.
  5. Chuyển tiếp: sản phẩm đã tự công bố trước ngày nghị định mới có hiệu lực được tiếp tục nhập khẩu, kinh doanh trong 12 tháng để hoàn tất thủ tục theo quy định mới (Điều 54).
  6. Ghi nhãn: nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt theo Điều 31–32 Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị định 37/2026/NĐ-CP, gồm tên sản phẩm, thành phần, xuất xứ, ngày sản xuất, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản.

III. Bộ chứng từ bắt buộc

  1. Hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói.
  2. Vận đơn (Bill of Lading).
  3. Chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O): form E cho hàng từ Trung Quốc và ASEAN để hưởng thuế ACFTA 0%; chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo EVFTA cho hàng từ EU (Đức, Đan Mạch, Hà Lan là các nguồn cung lớn).
  4. Certificate of Analysis: thể hiện độ ẩm, hàm lượng tinh bột, độ tro, kim loại nặng và chỉ tiêu vi sinh.
  5. Bản công bố hợp quy hoặc bản công bố tiêu chuẩn áp dụng còn hiệu lực.
  6. Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP.

IV. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm

Theo Điều 21 và Điều 25 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, lô hàng được kiểm tra theo một trong ba phương thức:

  • Kiểm tra giảm: chỉ kiểm tra hồ sơ, ra thông báo trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Kiểm tra thông thường: kiểm tra hồ sơ, thực trạng hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm; kết quả kiểm nghiệm trong 07 ngày làm việc kể từ ngày hàng về cửa khẩu, cộng 01 ngày làm việc ra thông báo.
  • Kiểm tra chặt: áp dụng khi lô trước không đạt hoặc có cảnh báo; thời hạn kiểm nghiệm 09 ngày làm việc, cộng 01 ngày làm việc ra thông báo.

Mặt hàng có 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu trong 12 tháng theo phương thức thông thường được chuyển sang kiểm tra giảm, tối đa 12 tháng (Điều 23). Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu là cơ sở để hải quan thông quan.

V. Thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế

Thủ tục nhập khẩu tinh bột khoai tây

Thủ tục nhập khẩu tinh bột khoai tây

Mã HS Mô tả Thuế NK ưu đãi ACFTA (form E)
1108.13.00 Tinh bột khoai tây 20% 0%
3505.10.10 Dextrin; tinh bột tan hoặc tinh bột đã rang 5% Tra Biểu thuế ACFTA theo mã hàng
3505.10.90 Các dạng tinh bột biến tính khác 5% Tra Biểu thuế ACFTA theo mã hàng
  1. Khai tờ khai điện tử trên VNACCS/ECUS, nhận kết quả phân luồng.
  2. Thuế nhập khẩu: theo bảng trên. Lô hàng không có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ và không thuộc nước có thỏa thuận tối huệ quốc với Việt Nam chịu thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.
  3. Thuế giá trị gia tăng: tinh bột khoai tây là sản phẩm đã qua chế biến nên không thuộc nhóm không chịu thuế dành cho sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường. Thuế suất 10% được giảm còn 8% đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
  4. Thông quan sau khi nộp thuế và có thông báo kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm đạt yêu cầu.

VI. Vận chuyển và bảo quản

Tinh bột khoai tây là hàng khô, hút ẩm mạnh, cần bảo quản nơi khô ráo để không vón cục hoặc mốc.

  • Quy cách đóng gói: bao 25 kg có lớp lót PE hoặc bao jumbo 500–1.000 kg; xếp trên pallet, tránh tiếp xúc trực tiếp sàn container.
  • Vận tải nội địa: với lô nguyên container, dịch vụ vận chuyển nguyên xe là lựa chọn hiệu quả.
  • Thiết bị dây chuyền: máy sấy, máy nghiền phục vụ sản xuất tinh bột có thể thuộc nhóm hàng siêu trường, siêu trọng.
  • Hàng lẻ: dịch vụ gom hàng lẻ tuyến Bắc – Nam cho lô hàng nhỏ.

VII. Câu hỏi thường gặp

Mã HS của tinh bột khoai tây là gì?

Tinh bột khoai tây tự nhiên có mã 1108.13.00, thuế nhập khẩu ưu đãi 20%. Tinh bột khoai tây biến tính thuộc nhóm 35.05, mã 3505.10.10 hoặc 3505.10.90, thuế 5%.

Tinh bột khoai tây có còn được tự công bố không?

Không. Nghị định 15/2018/NĐ-CP đã bị thay thế bởi Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp đăng ký bản công bố hợp quy hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.

Tinh bột biến tính có cần nằm trong danh mục phụ gia không?

Có. Tinh bột biến tính dùng trong thực phẩm là phụ gia thực phẩm, phải thuộc danh mục được phép sử dụng và tuân thủ mức sử dụng tối đa theo Thông tư 24/2019/TT-BYT cùng các thông tư sửa đổi.

Thuế giá trị gia tăng của tinh bột khoai tây là bao nhiêu?

8% đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP; sau thời hạn này áp dụng trở lại mức 10% nếu không có văn bản gia hạn.

Vestal Shipping là đối tác logistics tin cậy, hỗ trợ từ tư vấn phân loại mã HS, hồ sơ công bố sản phẩm, dịch vụ khai báo hải quan đến vận tải nội địa.

Bạn đang có lô hàng tinh bột khoai tây cần nhập khẩu? Liên hệ ngay với Vestal Shipping để được tư vấn thủ tục và giải pháp logistics tối ưu!

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

VIII. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan

Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal

Đội ngũ nhân viên Vestal

Rate this post

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Huỳnh Minh
Tác giả Huỳnh Minh

IT Develop & SEO Executive

Lập trình viên & chuyên gia SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo