Tóm tắt nhanh (cập nhật 11/09/2026): Xuất khẩu bia không cần giấy phép: bia không có tên trong các danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, xuất khẩu theo giấy phép và xuất khẩu theo điều kiện kèm Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Bia sản xuất từ malt thuộc nhóm 22.03 (mã 2203.00.11 đến 2203.00.99), bia không cồn mã 2202.91.00. Khi xuất khẩu, bia không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu nên không phải khai thuế suất, không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và áp dụng thuế GTGT 0%. Nhãn bia xuất khẩu ghi theo quy định của nước nhập khẩu.
Bia Việt Nam được đánh giá cao trên thị trường quốc tế nhờ chất lượng và hương vị đặc trưng. Để xuất khẩu bia thành công, các doanh nghiệp phải chuẩn bị nhiều thủ tục phức tạp và tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm và thủ tục hải quan xuất khẩu. Bài viết này Vestal Shipping sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình và thủ tục xuất khẩu bia từ Việt Nam.
1. Chính sách xuất khẩu bia năm 2026
Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 05/09/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP) quy định danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu (Phụ lục I) và danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện (Phụ lục III). Bia không có tên trong các danh mục này. Các văn bản doanh nghiệp cần nắm khi xuất khẩu bia:
| Văn bản | Nội dung liên quan | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Nghị định 292/2026/NĐ-CP | Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện; thẩm quyền quản lý CFS (Phụ lục IV) | Từ 05/09/2026 |
| Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Biểu thuế xuất khẩu; cách khai hàng hóa không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu (khoản 1 Điều 4) | Từ 15/07/2023 |
| Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 | Hàng hóa trực tiếp xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế (điểm a khoản 1 Điều 3) | Từ 01/01/2026 (khoản 1 Điều 11) |
| Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 | Thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu (điểm a khoản 1 Điều 9) | Từ 01/07/2025 |
| Nghị định 43/2017/NĐ-CP | Nhãn hàng hóa xuất khẩu ghi theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu (khoản 3 Điều 10) | Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP (hiệu lực 15/02/2022) |
| Thông tư 38/2015/TT-BTC | Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu | Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/02/2026) |
| Thông tư 05/2018/TT-BCT | Quy định về xuất xứ hàng hóa | Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 44/2023/TT-BCT |
| QCVN 6-3:2010/BYT | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn | Ban hành kèm Thông tư 45/2010/TT-BYT |
Rà soát ngày 11/09/2026 trên cổng thông tin cơ quan nhà nước.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
Theo các văn bản trên, cần lưu ý các điểm sau:

Xuất khẩu bia
- Mặt hàng bia không thuộc danh mục mặt hàng cấm hay hạn chế xuất khẩu.
- Nhãn bia xuất khẩu ghi theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu (khoản 3 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP); nếu thể hiện xuất xứ trên nhãn thì ghi theo khoản 1 Điều 15 của Nghị định.
- Xác định đúng Hs code để áp thuế suất phù hợp và phù hợp khai báo với hải quan.
- Bia không có tên trong danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện kèm Nghị định 292/2026/NĐ-CP nên không phải xin giấy phép xuất khẩu. Nước nhập khẩu hoặc người mua có thể yêu cầu thêm chứng từ như CFS, C/O, phiếu kiểm nghiệm.
2. Các dịch vụ hải quan xuất khẩu bia Vestal đảm nhận
- Tư vấn thủ tục xuất khẩu trọn gói
- Tư vấn mã Hs code, thuế suất xuất khẩu
- Hỗ trợ khách hàng làm các chứng nhận trước khi làm thủ tục như giấy Health, ℅, kiểm nghiệm sản phẩm, giấy phép lưu hành tự do …
- Khai báo hải quan
- Thay mặt doanh nghiệp giao nhận giấy tờ và kiểm tra hàng hóa trực tiếp
3. Xuất khẩu bia có cần giấy phép xuất khẩu không?
Không. Theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, bia không có tên trong danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu (Phụ lục I), danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép và danh mục hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện (Phụ lục III). Danh mục xuất khẩu theo điều kiện hiện gồm các nhóm như gạo, hóa chất có điều kiện, xăng dầu, sản phẩm thuốc lá, khoáng sản; rượu chỉ có trong danh mục nhập khẩu theo điều kiện.
Nước nhập khẩu hoặc người mua có thể yêu cầu thêm các chứng từ như Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hoặc phiếu kiểm nghiệm. Đây là chứng từ theo yêu cầu của phía nhập khẩu, không phải giấy phép xuất khẩu.
4. Mã HS và thuế khi xuất khẩu bia
4.1 Mã HS của bia
| Mã HS | Mô tả theo biểu thuế |
|---|---|
| 2202.91.00 | Bia không cồn |
| 2203.00.11 | Bia đen hoặc bia nâu, có nồng độ cồn không quá 5,8% tính theo thể tích |
| 2203.00.19 | Bia đen hoặc bia nâu, loại khác |
| 2203.00.91 | Loại khác, kể cả bia ale, có nồng độ cồn không quá 5,8% tính theo thể tích |
| 2203.00.99 | Loại khác, kể cả bia ale, loại khác |
Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP, nhóm 22.02 và nhóm 22.03 “Bia sản xuất từ malt”. Rà soát ngày 11/09/2026.
4.2 Thuế xuất khẩu
Bia không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định này, trường hợp hàng hóa xuất khẩu không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai hải quan khai mã hàng 08 chữ số theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Mục I Phụ lục II) và không phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
4.3 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Bia thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo điểm c khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15. Tuy nhiên, điểm a khoản 1 Điều 3 Luật này quy định hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
4.4 Thuế giá trị gia tăng
Hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% theo điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15.
5. Hồ sơ xuất khẩu bia cần chuẩn bị
- Invoice, Packing list, BL or AWB
- Giấy phép đăng kí kinh doanh

Thủ tục xuất khẩu bia
- Giấy chứng nhận doanh nghiệp đạt điều kiện an toàn thực phẩm tại nơi sản xuất
- Hồ sơ công bố sản phẩm
- Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tự do (CFS)
- Giấy chứng nhận y tế – Health Certificate
- Phiếu kiểm nghiệm bia
Căn cứ của một số chứng từ:
- CFS cho hàng xuất khẩu: Phụ lục IV Nghị định 292/2026/NĐ-CP phân thẩm quyền quản lý CFS, trong đó nhóm sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác thuộc Bộ Công Thương. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng tiếng Anh theo mẫu tại Phụ lục VII của Nghị định.
- C/O: theo quy định về xuất xứ hàng hóa tại Thông tư 05/2018/TT-BCT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 44/2023/TT-BCT) và quy tắc xuất xứ của hiệp định mà lô hàng muốn hưởng ưu đãi tại nước nhập khẩu.
- Chất lượng: sản phẩm đồ uống có cồn áp dụng QCVN 6-3:2010/BYT ban hành kèm Thông tư 45/2010/TT-BYT.
6. Quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu bia
Bước 1: Khai báo và nộp hồ sơ hải quan thủ tục xuất khẩu bia
Giấy tờ, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm:
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
- Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này.
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có): 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;
- Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
- Nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Bước 2: Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ
Cơ quan hải quan sẽ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xác định thuế phải nộp theo quy định.
Thuế, lệ phí và các khoản phải nộp khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Bước 3: Thông quan xuất khẩu bia
Sau khi hoàn tất các bước kiểm tra và nộp thuế, cơ quan hải quan sẽ phê duyệt thông quan cho lô hàng.
7. Lưu ý khi làm thủ tục xuất khẩu bia
- Nhãn hàng hóa xuất khẩu ghi theo quy định của nước nhập khẩu (khoản 3 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP).
- Nên trao đổi kỹ lưỡng với người nhập khẩu để chuẩn bị đầy đủ giấy tờ mà người nhập khẩu yêu cầu.
- Không phải xin giấy phép xuất khẩu vì bia không thuộc các danh mục hàng hóa kèm Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
- Bia xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (điểm a khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15) và không phải khai thuế suất thuế xuất khẩu.
- Phải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn theo QCVN 6-3:2010/BYT.
8. Câu hỏi thường gặp về xuất khẩu bia
Xuất khẩu bia có phải xin giấy phép không?
Không. Bia không có tên trong các danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, xuất khẩu theo giấy phép và xuất khẩu theo điều kiện kèm Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 05/09/2026).
Mã HS của bia xuất khẩu là gì?
Bia sản xuất từ malt thuộc nhóm 22.03: bia đen hoặc bia nâu mã 2203.00.11 (nồng độ cồn không quá 5,8%) và 2203.00.19; loại khác, kể cả bia ale, mã 2203.00.91 (không quá 5,8%) và 2203.00.99. Bia không cồn mã 2202.91.00.
Xuất khẩu bia có phải nộp thuế xuất khẩu không?
Bia không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I Nghị định 26/2023/NĐ-CP; theo khoản 1 Điều 4 Nghị định này, người khai hải quan không phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
Bia xuất khẩu có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Không. Hàng hóa trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo điểm a khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.
Nhãn bia xuất khẩu có phải ghi tiếng Việt không?
Không bắt buộc. Khoản 3 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP) quy định nhãn hàng hóa xuất khẩu ghi theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu; khoản 1 Điều 7 cũng loại trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước khỏi yêu cầu ghi nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt.
Cơ quan nào quản lý CFS cho bia xuất khẩu?
Theo Phụ lục IV Nghị định 292/2026/NĐ-CP, sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác thuộc thẩm quyền quản lý CFS của Bộ Công Thương.
Nếu doanh nghiệp cần làm trọn khâu thủ tục, tham khảo dịch vụ khai báo hải quan trọn gói của Vestal Shipping: tư vấn mã HS, chuẩn bị hồ sơ, khai báo và xử lý kiểm tra chuyên ngành.
Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:
- Thủ Tục Xuất Khẩu Tôm
- Thủ Tục Xuất Khẩu Mực Và Bạch Tuộc
- Thủ Tục Nhập Khẩu Trứng Gà
- Thủ Tục Nhập Khẩu Cherry
9. Liên hệ tư vấn thủ tục hải quan
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

