I. Trả lời nhanh: thời hạn nộp bổ sung C/O là bao lâu?
Thời hạn nộp bổ sung C/O để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt là 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; riêng C/O theo Hiệp định EVFTA (Việt Nam – EU) và UKVFTA (Việt Nam – Anh) là 02 năm. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Khi chưa có C/O, lô hàng áp thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thông thường và vẫn được thông quan; có bảo lãnh ngân hàng cho số thuế chênh lệch thì được áp thuế suất ưu đãi đặc biệt ngay.
- Nộp bổ sung đúng hạn: được áp thuế suất ưu đãi đặc biệt và xử lý số thuế nộp thừa.
- Nộp quá hạn: hải quan từ chối C/O (khoản 1 Điều 14).
- Hàng đang bị áp biện pháp phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, tự vệ…): thời hạn nộp bổ sung chỉ 30 ngày (khoản 3 Điều 12).

II. Bảng thời hạn nộp bổ sung C/O theo trường hợp
| Trường hợp | Thời hạn nộp bổ sung | Căn cứ TT 33/2023 |
|---|---|---|
| Hưởng ưu đãi theo FTA (ACFTA, ATIGA, AKFTA, RCEP, CPTPP…) | 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai | Điểm b k1 Điều 12 |
| EVFTA, UKVFTA | 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai | Điểm b k1 Điều 12 |
| Hàng thuộc danh mục đang áp phòng vệ thương mại, hạn ngạch thuế quan, hạn chế số lượng | 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai | Điểm b k3 Điều 12 |
| Hàng phải có C/O vì cấm vận, an toàn, sức khỏe cộng đồng (điểm b, c k1 Điều 10) | Không được nộp sau — phải nộp khi làm thủ tục, không có thì không thông quan | K2 Điều 12 |
| Hàng thay đổi mục đích sử dụng (từ miễn thuế, gia công, tạm nhập sang tiêu thụ nội địa) | Khi làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng | Điểm a k3 Điều 13 |
| Hải quan xác định lại mã số hoặc doanh nghiệp không còn ưu đãi đầu tư (qua kiểm tra sau thông quan, thanh tra hoặc tự phát hiện) | 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận hoặc tự phát hiện | Điểm b k3 Điều 13 |
III. Hai thời hạn cần kiểm cùng lúc
Nộp bổ sung đúng hạn chưa đủ — C/O phải còn hiệu lực theo hiệp định tương ứng (điểm c khoản 1 Điều 12), kể cả C/O cấp mới thay thế, sửa lỗi, cấp sau, giáp lưng hay bản sao chứng thực. Ví dụ C/O mẫu E (ACFTA) có hiệu lực 1 năm kể từ ngày cấp (Điều 25 Thông tư 12/2019/TT-BCT). Vì vậy:
- Thời hạn 1 năm của Thông tư 33/2023 tính từ ngày đăng ký tờ khai.
- Thời hạn hiệu lực C/O tính từ ngày cấp C/O, theo từng hiệp định.
Lô hàng chỉ được ưu đãi khi thỏa cả hai. Với C/O cấp sau ngày giao hàng, xem thêm C/O form E cấp sau ngày tàu chạy.
IV. Thủ tục nộp bổ sung C/O
- Khai bổ sung thông tin C/O (số tham chiếu, ngày cấp, hoặc mã REX/EORI/CE với chứng từ tự chứng nhận) ở ô “Phần ghi chú” của tờ khai theo khoản 1, 4 Điều 11 Thông tư 33/2023.
- Nộp C/O dạng điện tử hoặc bản scan có chữ ký số qua hệ thống (khoản 4 Điều 12). C/O cấp trên Cổng một cửa quốc gia, một cửa ASEAN hoặc trang điện tử của nước xuất khẩu thì chỉ cần khai, không phải nộp.
- Khai lại thuế suất ưu đãi đặc biệt cho các dòng hàng có C/O.
- Đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa (hoàn hoặc bù trừ); trường hợp đã có bảo lãnh, hải quan cập nhật kết quả và thông báo cho ngân hàng bảo lãnh.
- Lưu bản gốc C/O để xuất trình khi kiểm tra sau thông quan (khoản 5 Điều 12).
V. Bị từ chối C/O thì sao?
Hải quan từ chối C/O khi nộp quá hạn, khi nước xuất khẩu thông báo hủy C/O hoặc hàng không đáp ứng tiêu chí xuất xứ (Điều 14), hoặc khi kiểm tra thấy C/O không hợp lệ (khoản 4 Điều 15). Khi đó lô hàng áp thuế suất ưu đãi hoặc thông thường; người khai phải khai bổ sung tiền thuế trong 05 ngày làm việc, quá hạn thì bị ấn định thuế. Nếu trước đó đã khai thuế suất ưu đãi đặc biệt khi chưa có C/O hợp lệ, có thể bị phạt theo Điều 10 Nghị định 169/2026 (10% hoặc 20% số thuế thiếu). Xem khai sai xuất xứ trên tờ khai hải quan.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
VI. FAQ – câu hỏi thường gặp
6.1. Nộp bổ sung C/O trong bao lâu?
01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai; EVFTA, UKVFTA là 02 năm; hàng áp phòng vệ thương mại là 30 ngày.
6.2. Nộp bổ sung C/O có được hoàn thuế không?
Có. Khi nộp bổ sung đúng hạn, hàng được áp thuế suất ưu đãi đặc biệt và hải quan xử lý số thuế nộp thừa theo quy định.
6.3. Không có C/O khi mở tờ khai có khai thuế suất FTA được không?
Chỉ khi có bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho số thuế chênh lệch. Không có bảo lãnh thì khai thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thông thường, sau đó nộp bổ sung C/O.
6.4. Quá hạn nộp bổ sung C/O thì có được gia hạn không?
Thông tư 33/2023 không có cơ chế gia hạn; C/O nộp quá hạn bị từ chối (khoản 1 Điều 14).
6.5. Hàng dưới 200 USD từ Trung Quốc có cần C/O không?
Theo Điều 26 Thông tư 12/2019/TT-BCT, hàng có xuất xứ trị giá FOB không quá 200 USD được miễn nộp C/O mẫu E, chỉ cần khai báo đơn giản của nhà xuất khẩu.
VII. Liên hệ Vestal Shipping
Vestal theo dõi hạn nộp bổ sung C/O cho từng tờ khai, kiểm tra C/O trước khi nộp và làm thủ tục hoàn thuế nộp thừa. Xem dịch vụ khai báo hải quan.
- Zalo / điện thoại: 0913 792 345 · 0919 060 101
- Email: amy.tho@vestalshipping.com.vn
- Văn phòng: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, TP.HCM
Cập nhật theo Thông tư 33/2023/TT-BTC (bổ sung bởi Thông tư 124/2026/TT-BTC), Thông tư 12/2019/TT-BCT và Nghị định 169/2026/NĐ-CP. Kết quả xử lý từng lô hàng do cơ quan hải quan quyết định.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
