Mỗi lần tàu vào, rời cảng biển Việt Nam, chủ tàu phải trả hai nhóm khoản thu khác nhau về bản chất: phí, lệ phí hàng hải nộp cho Cảng vụ hàng hải theo biểu của Bộ Tài chính, và giá dịch vụ cảng biển trả cho doanh nghiệp hoa tiêu, cảng, lai dắt theo khung giá của Bộ trưởng quản lý ngành hàng hải. Bài viết này ghi lại mức thu của từng khoản theo văn bản gốc đang áp dụng, kèm ví dụ tính cho một chuyến tàu.
Các khoản này do hãng tàu, đại lý tàu trả trực tiếp, nhưng cuối cùng được tính vào cước và phụ phí mà chủ hàng xuất nhập khẩu phải chịu. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan và dịch vụ cảng biển trọn gói, giúp doanh nghiệp đọc đúng từng dòng chi phí trên hóa đơn.
Trả lời nhanh: lệ phí hàng hải và giá dịch vụ cảng biển năm 2026
Cập nhật ngày 01/10/2026.
- Phí, lệ phí hàng hải: theo Thông tư 261/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (sửa đổi bởi Thông tư 90/2019/TT-BTC và Thông tư 74/2021/TT-BTC), gồm phí trọng tải tàu thuyền, phí bảo đảm hàng hải, phí sử dụng vị trí neo đậu, phí xác nhận kháng nghị hàng hải và lệ phí ra, vào cảng biển. Cảng vụ hàng hải là tổ chức thu.
- Mức chính với tàu hoạt động quốc tế: phí trọng tải 0,034 USD/GT mỗi lượt; phí bảo đảm hàng hải 0,100 USD/GT mỗi lượt (khu vực I và III) hoặc 0,058 USD/GT (khu vực II); lệ phí ra, vào cảng 5 đến 50 USD mỗi lượt.
- Giá dịch vụ cảng biển: theo Thông tư 12/2024/TT-BGTVT (hiệu lực 01/7/2024, đã bãi bỏ Thông tư 39/2023/TT-BGTVT). Doanh nghiệp tự định giá nhưng không vượt giá tối đa (hoa tiêu) hoặc phải nằm trong khung giá (cầu bến, bốc dỡ container, lai dắt).
- Bốn quyết định giá ngày 01/7/2024: 814/QĐ-BGTVT (hoa tiêu), 809/QĐ-BGTVT (cầu, bến, phao neo), 810/QĐ-BGTVT (bốc dỡ container), 811/QĐ-BGTVT (lai dắt). Các mức giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng.
- Thay đổi năm 2026: khung giá bốc dỡ container tại Lạch Huyện và Cái Mép – Thị Vải được thay bằng Quyết định 2506/QĐ-BXD, hiệu lực 01/02/2026. Lĩnh vực hàng hải nay thuộc Bộ Xây dựng.
I. Phân biệt phí, lệ phí hàng hải với giá dịch vụ cảng biển

Lệ phí hàng hải
| Tiêu chí | Phí, lệ phí hàng hải | Giá dịch vụ cảng biển |
|---|---|---|
| Bản chất | Khoản thu của Nhà nước theo Luật Phí và lệ phí | Giá dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp, Nhà nước quản lý bằng giá tối đa hoặc khung giá theo Luật Giá |
| Ai thu | Cảng vụ hàng hải (Điều 5 Thông tư 261/2016/TT-BTC) | Tổ chức hoa tiêu, doanh nghiệp cảng, doanh nghiệp lai dắt |
| Văn bản quy định mức | Thông tư 261/2016/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 90/2019/TT-BTC và 74/2021/TT-BTC | Thông tư 12/2024/TT-BGTVT và các Quyết định 809, 810, 811, 814/QĐ-BGTVT ngày 01/7/2024 |
| Mức thu | Cố định theo biểu, không thương lượng | Doanh nghiệp quyết định trong khung, có thể thương lượng theo sản lượng |
| Gồm những khoản nào | Phí trọng tải; phí bảo đảm hàng hải; phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước; phí xác nhận kháng nghị hàng hải; lệ phí ra, vào cảng biển | Hoa tiêu; sử dụng cầu, bến, phao neo; bốc dỡ container; lai dắt |
Hai nhóm này không trùng nhau. Ví dụ phí sử dụng vị trí neo, đậu của Cảng vụ áp dụng khi tàu neo tại khu nước, vùng nước; còn giá sử dụng cầu, bến, phao neo trả cho doanh nghiệp cảng khi tàu buộc vào cầu, bến, phao do doanh nghiệp đó khai thác.
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:
II. Biểu phí, lệ phí hàng hải theo Thông tư 261/2016/TT-BTC
Thông tư 261/2016/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2017. Đơn vị tính cơ sở là tổng dung tích (GT) của tàu; tàu chở hàng lỏng tính bằng 85% GT, tàu chở khách tính bằng 50% GT (khoản 1 Điều 6). Khu vực cảng biển chia làm ba: khu vực I từ vĩ tuyến 20 độ Bắc trở lên phía Bắc, khu vực II từ vĩ tuyến 11,5 đến dưới 20 độ Bắc, khu vực III từ dưới vĩ tuyến 11,5 độ Bắc trở vào Nam (khoản 17 Điều 2).
2.1. Tàu thuyền hoạt động hàng hải quốc tế (Chương II)
| Khoản thu | Mức thu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Phí trọng tải tàu, thuyền | 0,034 USD/GT lượt vào và 0,034 USD/GT lượt rời (tàu Lash: 0,017 USD/GT mỗi lượt) | Điều 7 |
| Phí bảo đảm hàng hải | Khu vực I và III: 0,100 USD/GT mỗi lượt. Khu vực II: 0,058 USD/GT mỗi lượt (tàu Lash: 0,040 và 0,025 USD/GT) | Điều 8 |
| Phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước | 0,0005 USD/GT/giờ trong 30 ngày đầu; 0,0003 USD/GT/giờ từ ngày thứ 31. Hàng hóa sang mạn: 0,07 USD/tấn | Điều 9 (sửa đổi bởi Thông tư 90/2019/TT-BTC) |
| Phí xác nhận kháng nghị hàng hải | 50 USD/lần | Điều 10 |
| Lệ phí ra, vào cảng biển | Dưới 100 GT: 5 USD/lượt. Từ 100 đến dưới 500 GT: 10 USD. Từ 500 đến 1.000 GT: 25 USD. Trên 1.000 GT: 50 USD | Điều 11 |
2.2. Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa (Chương III)
| Khoản thu | Mức thu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Phí trọng tải tàu, thuyền | 250 đồng/GT mỗi lượt. Tuyến từ bờ ra đảo: 500 đồng/GT mỗi lần cập cảng | Điều 12 |
| Phí bảo đảm hàng hải | Tàu dưới 2.000 GT: 300 đồng/GT mỗi lượt. Tàu từ 2.000 GT trở lên: 600 đồng/GT mỗi lượt. Tuyến từ bờ ra đảo: 550 đồng/GT mỗi lần cập cảng | Điều 13 |
| Phí sử dụng vị trí neo, đậu | 5 đồng/GT/giờ | Điều 14 |
| Phí xác nhận kháng nghị hàng hải | 200.000 đồng/lần | Điều 15 |
| Lệ phí ra, vào cảng biển | Dưới 200 GT: 15.000 đồng/lượt. Từ 200 đến dưới 1.000 GT: 25.000 đồng. Từ 1.000 đến 5.000 GT: 50.000 đồng. Trên 5.000 GT: 100.000 đồng | Điều 16 |
2.3. Các trường hợp được giảm, miễn
- Tàu vào, rời khu vực hàng hải chỉ để lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử mà không xếp dỡ hàng, không đón trả khách: nộp 70% phí trọng tải và 70% phí bảo đảm hàng hải (điểm a khoản 2 Điều 7, Điều 8).
- Tàu hàng vào, rời một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến trong tháng: từ chuyến thứ 4, phí trọng tải còn 60% và phí bảo đảm hàng hải còn 80% (điểm b khoản 2 Điều 7, Điều 8).
- Không phải nộp phí trọng tải khi tàu vào, rời để tránh bão, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng, không đón trả khách, có xác nhận của cảng vụ hàng hải (khoản 3 Điều 7).
- Không phải nộp phí neo đậu khi tàu chờ thủy triều trước khi cập cảng, chờ trời sáng theo lệnh của cảng vụ, tránh bão (điểm h khoản 1 Điều 9).
- Tàu container từ 50.000 GT vào, rời các bến trên sông Cái Mép – Thị Vải từng được giảm phí trọng tải; theo Thông tư 74/2021/TT-BTC, từ 01/01/2024 trở đi áp dụng đủ mức thu.
2.4. Đợt miễn phí, lệ phí năm 2026
Thông tư 40/2026/TT-BTC ngày 06/4/2026 miễn phí, lệ phí hàng hải đối với tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải quy định tại Chương III Thông tư 261/2016/TT-BTC (hoạt động nội địa), từ 07/4/2026 đến hết 30/6/2026. Từ 01/7/2026 các khoản này thu lại theo Thông tư 261/2016/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Tàu hoạt động quốc tế (Chương II) không thuộc diện miễn.
2.5. Thời điểm nộp
Người nộp phải thanh toán xong phí, lệ phí hàng hải trước khi tàu được cấp phép rời khu vực hàng hải. Trường hợp có ký quỹ hoặc cam kết tại tổ chức tín dụng theo quy định thì được chậm nộp tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày tàu được cấp phép rời cảng (khoản 6 Điều 6, sửa đổi bởi Thông tư 90/2019/TT-BTC). Phí thu bằng USD quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá mua chuyển khoản của Vietcombank tại thời điểm nộp.
III. Giá dịch vụ cảng biển theo Thông tư 12/2024/TT-BGTVT

Dịch vụ cảng biển
Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế quản lý giá bốn dịch vụ: hoa tiêu hàng hải (giá tối đa), sử dụng cầu, bến, phao neo, bốc dỡ container và lai dắt (khung giá). Doanh nghiệp quyết định mức giá cụ thể không cao hơn giá tối đa hoặc trong khung giá do Bộ trưởng ban hành (Điều 4). Giá cho tàu hoạt động quốc tế tính bằng đồng Việt Nam hoặc USD, cho tàu nội địa tính bằng đồng Việt Nam (Điều 5).
3.1. Hoa tiêu hàng hải (Quyết định 814/QĐ-BGTVT)
| Trường hợp | Giá tối đa |
|---|---|
| Tàu quốc tế, các tuyến thông thường: phần cự ly đến 10 hải lý | 0,0034 USD/GT/hải lý |
| Phần cự ly trên 10 đến 30 hải lý | 0,0022 USD/GT/hải lý |
| Phần cự ly trên 30 hải lý | 0,0015 USD/GT/hải lý |
| Tàu quốc tế, các tuyến Cửa Lò, Nghi Sơn, Chân Mây, Dung Quất, Vũng Áng, Hòn La, Năm Căn, Vạn Gia, Vũng Rô, Vân Phong, Ba Ngòi, Nha Trang, Cà Ná, Duyên Hải, Bình Trị, Hòn Chông | 0,0045 USD/GT/hải lý |
| Tàu quốc tế, tuyến Định An và qua luồng Sông Hậu | 0,0032 USD/GT/hải lý |
| Tàu quốc tế dịch chuyển trong cảng dưới 5 hải lý | 0,0150 USD/GT |
| Mức tối đa theo lượt (áp dụng khi tính theo đơn giá ra thấp hơn) | 300 USD/lượt; tàu dưới 200 GT: 40 USD/lượt |
| Tàu nội địa, các tuyến còn lại | 25 đồng/GT/hải lý; theo lượt: 2.000.000 đồng |
Tàu vào, rời một khu vực hàng hải từ 4 chuyến mỗi tháng trở lên được áp dụng 80% giá tối đa từ chuyến thứ tư (khoản 5 Điều 5 Quyết định 814/QĐ-BGTVT). Người yêu cầu hoa tiêu phải báo trước tối thiểu 06 giờ; hủy khi hoa tiêu đã lên tàu phải trả 80% tiền hoa tiêu (Điều 8 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT).
3.2. Sử dụng cầu, bến, phao neo (Quyết định 809/QĐ-BGTVT)
| Dịch vụ | Tàu quốc tế (tối thiểu – tối đa) | Tàu nội địa (tối thiểu – tối đa) |
|---|---|---|
| Tàu neo buộc tại cầu, bến | 0,0028 – 0,0031 USD/GT/giờ | 13,50 – 15,00 đồng/GT/giờ |
| Tàu neo buộc tại phao neo | 0,0012 – 0,0013 USD/GT/giờ | 9,00 – 10,00 đồng/GT/giờ |
| Tàu đã nhận lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, bến | 0,0054 – 0,0060 USD/GT/giờ | 13,50 – 15,00 đồng/GT/giờ |
| Hàng hóa làm hàng tại cầu cảng | 0,16 – 0,18 USD/tấn | Không quy định |
| Hàng hóa làm hàng tại phao | 0,08 – 0,09 USD/tấn | Không quy định |
| Hàng lỏng (gas lỏng, xăng dầu, nhựa đường lỏng) | 0,81 – 0,90 USD/tấn | Không quy định |
3.3. Bốc dỡ container (Quyết định 810/QĐ-BGTVT)
Khung giá tác nghiệp tàu (sà lan) ↔ bãi cảng đối với container có hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất:
| Khu vực | Container 20 feet | Container 40 feet | Container trên 40 feet |
|---|---|---|---|
| Khu vực I (không gồm bến cảng Lạch Huyện) | 36 – 53 USD | 55 – 81 USD | 63 – 98 USD |
| Khu vực II | 45 – 59 USD | 68 – 89 USD | 102 – 132 USD |
| Khu vực III (không gồm Cái Mép – Thị Vải và Nhóm cảng biển số 5) | 45 – 53 USD | 68 – 81 USD | 83 – 98 USD |
| Nhóm cảng biển số 5 | 23 – 27 USD | 34 – 41 USD | 42 – 49 USD |
| Container nội địa (mọi khu vực) | 260.000 – 427.000 đồng | 439.000 – 627.000 đồng | 658.000 – 940.000 đồng |
- Khu vực I gồm các cảng từ Quảng Ninh đến Nam Định; khu vực II từ Thanh Hóa đến Bình Thuận; khu vực III từ Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu trở vào (Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT).
- Bến cảng Lạch Huyện và khu vực Cái Mép – Thị Vải có khung giá riêng tại Điều 7 Quyết định 810/QĐ-BGTVT. Điều này đã được thay bằng Quyết định 2506/QĐ-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ Xây dựng, hiệu lực 01/02/2026.
- Container quá khổ, quá tải, chứa hàng nguy hiểm hoặc cần bốc dỡ đặc biệt: khung giá không vượt 150% khung thông thường (khoản 1 Điều 10 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT).
- Khung giá áp dụng cho container bốc tại cảng biển cuối cùng của Việt Nam đi nước ngoài hoặc dỡ tại cảng biển đầu tiên của Việt Nam từ nước ngoài về (Điều 8 Quyết định 810/QĐ-BGTVT).
Đây là giá cảng thu của hãng tàu. Phụ phí xếp dỡ tại cảng (THC) mà hãng tàu thu của chủ hàng là khoản do hãng tàu tự công bố, không phải khung giá này.
3.4. Lai dắt (Quyết định 811/QĐ-BGTVT)
| Công suất tàu lai | Khu vực I, tàu quốc tế | Khu vực II, tàu quốc tế | Khu vực III, tàu quốc tế |
|---|---|---|---|
| Từ 500 đến dưới 800 HP | 207 – 298 USD/giờ | 307 – 399 USD/giờ | 230 – 298 USD/giờ |
| Từ 1.300 đến dưới 1.800 HP | 311 – 702 USD/giờ | 634 – 824 USD/giờ | 350 – 702 USD/giờ |
| Từ 2.200 đến dưới 3.000 HP | 630 – 975 USD/giờ | 1.143 – 1.486 USD/giờ | 650 – 975 USD/giờ |
| Từ 5.000 HP trở lên | 1.620 – 2.430 USD/giờ | 1.683 – 2.188 USD/giờ | 1.620 – 2.430 USD/giờ |
Thời gian lai dắt dưới 01 giờ được làm tròn 01 giờ; thời gian tính giá tối đa là 02 giờ, phần vượt chỉ tính 10% khung giá của 01 giờ. Tàu lai Azimuth hoặc VSP được áp dụng tối đa 150% khung giá (Điều 11 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT).
IV. Ví dụ tính cho một chuyến tàu
Tàu hàng khô 20.000 GT hoạt động quốc tế, vào một cảng thuộc khu vực III, buộc cầu 24 giờ, hoa tiêu dẫn 20 hải lý mỗi lượt trên tuyến thông thường.
| Khoản | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| Phí trọng tải | 0,034 × 20.000 GT × 2 lượt | 1.360 USD |
| Phí bảo đảm hàng hải | 0,100 × 20.000 GT × 2 lượt | 4.000 USD |
| Lệ phí ra, vào cảng biển | 50 USD × 2 lượt | 100 USD |
| Hoa tiêu (giá tối đa) | 20.000 GT × (10 × 0,0034 + 10 × 0,0022) × 2 lượt | 2.240 USD |
| Sử dụng cầu, bến (khung giá) | 20.000 GT × 24 giờ × 0,0028 đến 0,0031 | 1.344 – 1.488 USD |
Ba dòng đầu nộp cho Cảng vụ hàng hải, tổng 5.460 USD, là mức cố định. Hai dòng sau trả cho tổ chức hoa tiêu và doanh nghiệp cảng, chưa gồm thuế giá trị gia tăng, lai dắt và bốc dỡ.
V. Cách giảm chi phí cảng biển

Lệ phí hàng hải và dịch vụ cảng biển
- Gom chuyến về một khu vực hàng hải: từ chuyến thứ 4 trong tháng, phí trọng tải còn 60%, phí bảo đảm hàng hải còn 80% và giá hoa tiêu tối đa còn 80%.
- Khai đúng mục đích chuyến: tàu chỉ ghé lấy nhiên liệu, thay thuyền viên, sửa chữa mà không làm hàng được tính 70% phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải và 70% giá hoa tiêu tối đa (khoản 9 Điều 8 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT).
- Rời cầu đúng lệnh: tàu quốc tế đã nhận lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, bến bị tính gần gấp đôi (0,0054 đến 0,0060 so với 0,0028 đến 0,0031 USD/GT/giờ).
- Báo hoa tiêu đúng hạn: thay đổi hoặc hủy yêu cầu phải báo trước tối thiểu 03 giờ, nếu không sẽ phát sinh tiền chờ đợi.
- Thương lượng trong khung: giá cầu bến, bốc dỡ, lai dắt là khung giá, doanh nghiệp cảng được chọn mức trong khung theo sản lượng và cam kết của khách hàng.
VI. Câu hỏi thường gặp
Lệ phí hàng hải khác gì giá dịch vụ cảng biển? Có bị đóng trùng không?
Không trùng. Phí, lệ phí hàng hải nộp cho Cảng vụ hàng hải theo Thông tư 261/2016/TT-BTC. Giá dịch vụ cảng biển trả cho doanh nghiệp hoa tiêu, cảng, lai dắt theo Thông tư 12/2024/TT-BGTVT. Một chuyến tàu thường có cả hai nhóm trên bảng kê chi phí.
Vì sao cùng một tàu mà mỗi lần vào cảng nộp phí trọng tải khác nhau?
Vì mức thu thay đổi theo số chuyến trong tháng và mục đích chuyến: từ chuyến thứ 4 trong tháng tại cùng khu vực hàng hải thu 60%; chuyến không làm hàng (lấy nhiên liệu, sửa chữa) thu 70%. Ngoài ra khoản thu bằng USD quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm nộp.
Giá hoa tiêu hiện tính theo văn bản nào?
Theo Quyết định 814/QĐ-BGTVT ngày 01/7/2024 ban hành giá tối đa dịch vụ hoa tiêu hàng hải, căn cứ Thông tư 12/2024/TT-BGTVT. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT đã bị bãi bỏ từ 01/7/2024.
Cảng vụ hàng hải có thu “lệ phí chứng thực” không?
Thông tư 261/2016/TT-BTC không có khoản mang tên này. Khoản gần nhất là phí xác nhận kháng nghị hàng hải: 50 USD/lần với tàu hoạt động quốc tế và 200.000 đồng/lần với tàu hoạt động nội địa.
Tàu vào cảng để sửa chữa hoặc lấy nhiên liệu có được giảm không?
Có. Tàu vào, rời khu vực hàng hải để lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử mà không xếp dỡ hàng, không đón trả khách nộp 70% phí trọng tải và 70% phí bảo đảm hàng hải.
Năm 2026 có đợt miễn phí hàng hải nào không?
Có. Thông tư 40/2026/TT-BTC miễn phí, lệ phí hàng hải cho tàu thuyền hoạt động nội địa (Chương III Thông tư 261/2016/TT-BTC) từ 07/4/2026 đến hết 30/6/2026. Từ 01/7/2026 thu lại theo biểu.
Bạn có thể xem tổng quan dịch vụ cảng biển trọn gói tại Vestal Shipping: bốc xếp, nâng hạ, lưu kho lưu bãi, thủ tục hải quan tại cảng và vận chuyển kết nối từ cảng về kho.
Các cảng và dịch vụ liên quan:
- quy định giá dịch vụ nhà ga cảng biển
- quy trình kiểm soát doanh thu dịch vụ cảng biển
- mô hình đo lường chất lượng dịch vụ cảng biển
- chi phí cảng biển châu Á
VII. Thông tin liên hệ Dịch vụ cảng biển uy tín tại Vestalshipping
Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

Đội ngũ nhân viên Vestal
- Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
- Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
- FB: https://www.facebook.com/vestalshipping/
📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

