Vestal Shipping Services

Thủ Tục Hải Quan Nhập Khẩu Thức Ăn Chăn Nuôi 2026: Mã HS, Thuế, Hợp Quy

Thủ Tục Hải Quan Nhập Khẩu Thức Ăn Chăn Nuôi 2026: Mã HS, Thuế, Hợp Quy

Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, premix, thức ăn cho chó mèo, thức ăn thủy sản…) từ ngày 01/7/2026 được quản lý theo mức độ rủi ro. Theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, các nhóm thức ăn chăn nuôi nằm ở danh mục rủi ro trung bình: không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, nhưng phải công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường. Riêng hàng có nguồn gốc động vật hoặc nguyên liệu gốc thực vật chưa đóng gói thành phẩm vẫn phải kiểm dịch trước khi thông quan.

Bài viết tổng hợp mã HS và thuế suất tra từ Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP), yêu cầu hợp quy, kiểm dịch, thuế giá trị gia tăng, hồ sơ và quy trình. Vestal Shipping cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói cho hàng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản nhập khẩu.

Trả lời nhanh: nhập khẩu thức ăn chăn nuôi năm 2026

  • Mã HS: nhóm 23.09 – thức ăn chó mèo 2309.10; thức ăn hoàn chỉnh cho gia cầm 2309.90.11, lợn 2309.90.12, tôm 2309.90.13; chất bổ sung, phụ gia (premix) 2309.90.20.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): 7% (chó mèo), 3% (gia cầm, lợn, loại hoàn chỉnh khác), 0% (tôm, premix, loại khác).
  • Thuế GTGT: không chịu thuế (khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15).
  • Phân loại rủi ro: rủi ro trung bình, mục 3 Phụ lục I Thông tư 27/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 01/7/2026).
  • Kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu: không; công bố hợp quy trước khi lưu thông, phương thức 7 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN).
  • Kiểm dịch: có với nguồn gốc động vật trên cạn (Thông tư 01/2026/TT-BNNMT) và nguyên liệu gốc thực vật chưa đóng gói thành phẩm (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT).

I. Mã HS và thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

Thức ăn chăn nuôi thành phẩm thuộc nhóm 23.09 “Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật”. Mức thuế dưới đây là thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) tại Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; các nghị định sửa đổi biểu thuế từ 2025 đến nay không thay đổi nhóm 23.09.

Mã HS Mô tả Thuế MFN
2309.10.10 Thức ăn cho chó hoặc mèo, đã đóng gói để bán lẻ – chứa thịt 7%
2309.10.90 Thức ăn cho chó hoặc mèo, đã đóng gói để bán lẻ – loại khác 7%
2309.90.11 Thức ăn hoàn chỉnh dùng cho gia cầm 3%
2309.90.12 Thức ăn hoàn chỉnh dùng cho lợn 3%
2309.90.13 Thức ăn hoàn chỉnh dùng cho tôm 0%
2309.90.14 Thức ăn hoàn chỉnh dùng cho động vật linh trưởng 3%
2309.90.19 Thức ăn hoàn chỉnh loại khác 3%
2309.90.20 Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn (premix) 0%
2309.90.90 Loại khác (gồm thức ăn đậm đặc không thuộc các dòng trên) 0%

Nguồn: Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Hàng có C/O theo hiệp định thương mại tự do được áp mức ưu đãi đặc biệt của hiệp định đó. Nguyên liệu đơn (vitamin nhóm 29.36, khô dầu, bột cá…) có mã và thuế suất riêng ngoài nhóm 23.09.

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Hoàn tất thủ tục hải quan nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

Hoàn tất thủ tục hải quan nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

II. Chính sách quản lý thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

2.1. Phân loại rủi ro theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT

Thông tư 27/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 01/7/2026) ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, thay Thông tư 16/2021/TT-BNNPTNT và bãi bỏ các quy định về kiểm tra chất lượng tại Phụ lục II, III Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT. Mục 3 Phụ lục I (rủi ro trung bình) gồm:

  • 3.1 Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia cầm (2309.90.11), lợn (2309.90.12), chó mèo (2309.10), linh trưởng và loại khác (2309.90.14, 2309.90.19).
  • 3.2 Thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, ngan, vịt và loại khác (2309.10.10, 2309.10.90, 2309.90.20, 2309.90.90).
  • 3.3 Thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt.
  • 3.4 Thức ăn bổ sung dạng đơn, nguyên liệu đơn, thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp – gồm các nhóm vitamin, pro-vitamin (29.36)…

Quy chuẩn áp dụng: QCVN 01-183:2016/BNNPTNT, QCVN 01-183:2024/BNNPTNT, QCVN 01-190:2020/BNNPTNT và Sửa đổi 1:2021 (tùy nhóm). Thức ăn thủy sản (thức ăn hoàn chỉnh cho tôm 2309.90.13, loại khác 2309.90.19, chất bổ sung 2309.90.20) cũng nằm trong Phụ lục I. Phụ lục II (rủi ro cao) không có nhóm 23.09.

2.2. Yêu cầu với hàng nhập khẩu: công bố hợp quy, không kiểm tra khi nhập khẩu

Với hàng rủi ro trung bình, tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và tự đánh giá hoặc do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn (khoản 2 Điều 3 Thông tư 27/2026/TT-BNNMT). Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu áp dụng phương thức 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (thử nghiệm, đánh giá theo lô). Hàng nhập khẩu công bố hợp quy trước khi lưu thông, không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu (khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).

Giấy chứng nhận hợp quy, thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy cấp trước 01/7/2026 vẫn dùng được đến hết thời hạn ghi trên giấy (khoản 1 Điều 7 Thông tư 27/2026/TT-BNNMT).

2.3. Kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật

  • Nguồn gốc động vật trên cạn (bột thịt xương, bột lông vũ, thức ăn có thành phần sản phẩm động vật…): kiểm dịch nhập khẩu theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 01/01/2026). Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản thuộc nhóm sản phẩm động vật có nguy cơ cao, phải kiểm tra tạp nhiễm sản phẩm của loài nhai lại (ADN) (khoản 5 Điều 2).
  • Nguồn gốc thực vật: nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật thuộc diện kiểm dịch thực vật, trừ thức ăn ở dạng thành phẩm đã đóng gói kín và ghi nhãn (điểm e khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT).

Ngoài yêu cầu chất lượng và kiểm dịch, thức ăn chăn nuôi thương mại còn phải đáp ứng điều kiện lưu hành theo Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14 và nghị định hướng dẫn (hiện đang được sửa đổi). Doanh nghiệp nên đối chiếu quy định mới nhất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi ký hợp đồng lô đầu.

2.4. Nhãn hàng hóa

Nhãn gốc khi thông quan phải có tên hàng, xuất xứ, tên tổ chức sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài (khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP). Trước khi bán, bổ sung nhãn phụ tiếng Việt (Điều 40) với thành phần, hướng dẫn sử dụng, đối tượng vật nuôi, hạn sử dụng.

III. Thuế phải nộp và ví dụ tính

  • Thuế nhập khẩu: theo bảng ở mục I.
  • Thuế giá trị gia tăng: thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025). Cách ghi “VAT 0%” trong nhiều tài liệu cũ là không đúng – 0% là thuế suất của hàng xuất khẩu, còn thức ăn chăn nuôi là hàng không chịu thuế.

Ví dụ: lô thức ăn hoàn chỉnh cho lợn (2309.90.12), trị giá tính thuế 1.000.000.000 đồng, không có C/O:

  • Thuế nhập khẩu: 1.000.000.000 × 3% = 30.000.000 đồng.
  • Thuế GTGT khâu nhập khẩu: không phải nộp.

IV. Hồ sơ nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu; hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn.
  • C/O (nếu muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt).
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu (hàng nguồn gốc động vật; nguyên liệu gốc thực vật chưa đóng gói thành phẩm).
  • Bản mô tả sản phẩm, thành phần, bảng tiêu chuẩn công bố áp dụng; mẫu nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt.
  • Hồ sơ chứng nhận, công bố hợp quy (không phải chứng từ để thông quan, nhưng phải có trước khi bán).

V. Quy trình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

  1. Xác định mã HS và nhóm sản phẩm theo mục 3 Phụ lục I Thông tư 27/2026/TT-BNNMT để biết quy chuẩn áp dụng.
  2. Đăng ký kiểm dịch (nếu thuộc diện) trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi hàng về.
  3. Khai hải quan trên VNACCS/VCIS; nộp thuế nhập khẩu (không có thuế GTGT).
  4. Thông quan: sau khi có giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu thuộc diện); không phải chờ kết quả hợp quy.
  5. Thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy theo phương thức 7, gắn nhãn phụ tiếng Việt rồi mới đưa hàng ra thị trường.

VI. Câu hỏi thường gặp

Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có phải kiểm tra chất lượng trước thông quan không?

Không. Thức ăn chăn nuôi thuộc danh mục rủi ro trung bình (mục 3 Phụ lục I Thông tư 27/2026/TT-BNNMT); hàng nhập khẩu công bố hợp quy trước khi lưu thông, không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu (khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP). Kiểm dịch (nếu thuộc diện) vẫn phải làm trước thông quan.

Thuế GTGT của thức ăn chăn nuôi nhập khẩu là bao nhiêu?

Không chịu thuế GTGT theo khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, áp dụng cho cả khâu nhập khẩu.

Thức ăn cho chó mèo có phải kiểm dịch không?

Nếu có thành phần từ sản phẩm động vật trên cạn (thịt, nội tạng, bột xương…), lô hàng thuộc diện kiểm dịch nhập khẩu theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT. Thuế nhập khẩu 2309.10.10 và 2309.10.90 đều 7%.

Premix vitamin, khoáng có phải công bố hợp quy không?

Có. Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn (2309.90.20) và nhóm vitamin (29.36) nằm trong mục 3 Phụ lục I Thông tư 27/2026/TT-BNNMT; hàng nhập khẩu công bố hợp quy trước khi lưu thông.

Giấy chứng nhận hợp quy cấp trước 01/7/2026 còn dùng được không?

Được, dùng đến hết thời hạn ghi trên giấy (khoản 1 Điều 7 Thông tư 27/2026/TT-BNNMT).

Bài viết liên quan cùng nhóm hàng:

VII. Thông tin liên hệ dịch vụ khai báo hải quan thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Biển Vestal Shipping

  • Địa Chỉ: 157 Đào Duy Anh, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0913 792 345 (Ms.Amy Tho) – 0919 060 101 (Mr.Phú)
  • Wesbite: https://vestalshipping.com.vn/
5/5 - (1 bình chọn)

📦 Cần tư vấn dịch vụ vận chuyển & hải quan? Liên hệ ngay:

Tác giả Phạm Quang Hải

IT Helpdesk & SEO Executive

Chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật & SEO tại Vestal Shipping — chia sẻ kiến thức logistics, xuất nhập khẩu và kinh nghiệm vận chuyển thực tế.

Nhận báo giá

Cần báo giá cho lô hàng của bạn?

Điền thông tin bên dưới, đội ngũ Vestal Shipping sẽ kiểm tra tuyến, phương án vận chuyển và phản hồi trong vòng 24 giờ.

01 Chọn dịch vụ 02 Nhập hàng hóa 03 Gửi báo giá
Biểu mẫu báo giá Ưu tiên các mục có dấu *
Vestal Quote
Vestal Shipping Services
Logo